Asia Series
| Mùa giải gần nhất: 2013 Asia Series | |
| Tập tin:Asia Series.png | |
| Tiền thân | Cúp Konami |
|---|---|
| Môn thể thao | Baseball |
| Mùa giải đầu tiên | 2005 |
| Số đội | 6 |
| Quốc gia | |
| Đội vô địch nhiều nhất | (1 each) |
| Giải đấu liên quan | |
Giải bóng chày vô địch châu Á, tức Asia Series, là một giải đấu bóng chày quốc tế cấp câu lạc bộ đã dừng tổ chức, với sự tham gia của các nhà vô địch của cả bốn giải đấu chuyên nghiệp liên kết với Liên đoàn bóng chày và bóng mềm thế giới (WBSC) thuộc châu Á và châu Đại dương — Giải bóng chày Úc (ABL), Giải bóng chày chuyên nghiệp Trung Hoa (CPBL), Giải KBO và Giải bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản (NPB) — cùng với nhà vô địch Cúp vô địch châu Âu và đội bóng của thành phố chủ nhà, [1] để nâng số đội lên sáu.
Giải đấu được Hiệp hội NPB và Konami đồng tài trợ từ năm 2005 đến năm 2007 với tên gọi Cúp Konami . Ban đầu, giải đấu chỉ giới hạn các đại diện giải các nước Đông Á ( Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc ). Giải đấu đã bị dừng lại giữa năm 2009 và 2010 do vấn đề tài chính, và sau đó được tái khởi động vào năm 2011, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là các quốc gia đã tham gia đăng cai.
Sau lần tổ chức năm 2013, giải đấu Asia Series đã bị dừng tổ chức do vấn đề về tổ chức lịch thi đấu.
Lịch sử
Giải đấu Asia Series bắt đầu vào năm 2005 với tư cách là giải đấu giữa các nhà vô địch của NPB, KBO League và CPBL và một đội các ngôi sao từ Giải bóng chày Trung Quốc (CBL), có tên gọi là China Stars. Konami đã đồng tài trợ giải đấu này cho đến năm 2007. Năm 2008, giải đấu đổi tên thành Giải vô địch châu Á đầu tiên, là lần đầu tiên nhà vô địch CBL đại diện Trung Quốc tham dự giải đấu thay vì đội hình toàn sao.
Sự rút lui của Konami đadaannx tới những vấn đề tài chính trong những năm tiếp theo. Giải đấu năm 2009 đã được rút gọn thành trận chung kết duy nhất giữa nhà vô địch của NPB và KBO League, được tổ chức tại Sân vận động Nagasaki, với chiến thắng của CLB Yomiuri Giants trước Kia Tigers với tỷ số 9–4. [2]
Giải đấu năm 2010 đã bị hủy do trùng lịch thi đấu với Đại hội thể thao châu Á 2010 [3] và được thay thế bằng một loạt các loạt trận khác. Trong đó, nhà vô địch KBO League SK Wyverns lần đầu tiên cầm hòa serie bán kết sau hai lượt trận với nhà vô địch CPBL Brother Elephants tại Sân vận động Đài Trung, trước khi để thua trong trận chung kết trước đại diện NPB Chiba Lotte Marines tại Tokyo Dome với tỷ số 3–0. [4]
Vấn đề quay lại tổ chức giải đấu hoàn chỉnh vào năm 2011 đã được thảo luận trong cuộc họp vào tháng 11 năm 2010 giữa những người đứng đầu NPB, KBO, CPBL và ABL. CPBL đã đề nghị đăng cai giải đấu này vào tháng 11 năm 2011. ABL, với mùa giải diễn ra từ tháng 11 đến tháng 2, đã thêm một tuần nghỉ vào lịch thi đấu để nhà vô địch của mùa giải trước có thể tham gia Asia Series.
Năm 2013, Fortitudo Baseball Bologna thuộc Giải bóng chày Ý đã trở thành đại diện đầu tiên của châu Âu tham dự giải đấu với tư cách nhà vô địch Cúp vô địch châu Âu 2013 . Do giải CBL tạm dừng vào năm đó nên giải đấu vẫn duy trì sáu đội tham gia.
Mùa giải 2014 và 2015 sau đó đã bị hủy do vấn đề về sắp xếp lịch thi đấu. [5]
Thể thức thi đấu
Các đội sẽ tham gia theo thể thức vòng tròn tính điểm, đấu với mỗi đội khác một lần. Hai đội có thành tích tốt nhất sẽ góp mặt trong trận chung kết, đội có thứ hạng cao hơn được coi là "đội chủ nhà" với phép lợi thế được đánh bóng sau cùng. Nếu hai đội có cùng thành tích thi đấu, người ta sẽ áp dụng một loạt các tiêu chí để quyết định đội nào đủ điều kiện vào chung kết và theo thứ tự nào: đầu tiên là sử dụng thành tích đối đầu trực tiếp giữa các đội hòa nhau và nếu cần sẽ xếp hạng dựa trên số điểm trung bình ghi được của mỗi đội. [6] Tất cả các trận đấu đều cho phép sử dụng tay đánh bóng chỉ định, mặc dù không phải tất cả các đội tham gia đều áp dụng luật này trong giải đấu của họ.
Các nước/liên đoàn giải tham gia
| Country | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2011 | 2012 | 2013 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Thành tích
Theo nước tham gia
| Quốc gia | Vô địch | Á quân | Vô địch năm | Á quân năm |
|---|---|---|---|---|
| 5 | 1 | Năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2012 | 2011 | |
| 1 | 2 | 2011 | 2005, 2007 | |
| 1 | 0 | 2013 | ||
| 0 | 4 | 2006, 2008, 2012, 2013 |
Các CLB tham gia
| CLB | Vô địch | Á quân | Số kì tham dự | Năm vô địch | Năm Á quân | Số trận thắng | Số trận thua | Games Pct. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 5 | 2011 | 2005 | 9 | 7 | ,563 | |
| 1 | 0 | 1 | 2005 | 4 | 0 | 1,000 | ||
| 1 | 0 | 1 | 2006 | 4 | 0 | 1,000 | ||
| 1 | 0 | 1 | 2012 | 3 | 0 | 1,000 | ||
| 1 | 0 | 1 | 2007 | 3 | 1 | ,750 | ||
| 1 | 0 | 1 | 2008 | 3 | 1 | ,750 | ||
| 1 | 0 | 1 | 2013 | 3 | 1 | ,750 | ||
| 0 | 2 | 2 | 2006, 2012 | 4 | 3 | ,571 | ||
| 0 | 2 | 4 | 2008, 2013 | 6 | 8 | ,429 | ||
| 0 | 1 | 1 | 2011 | 3 | 1 | ,750 | ||
| 0 | 1 | 2 | 2007 | 5 | 2 | ,714 | ||
| 0 | 0 | 1 | 2 | 1 | ,667 | |||
| 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | ,500 | |||
| 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | ,200 | |||
| 0 | 0 | 4 | 0 | 11 | ,000 | |||
| 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | ,000 | |||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | ,000 | |||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | ,000 |
- 1 : Tham gia vào năm 2006 dưới tên cũ La New Bears
- 2 : Tham gia vào năm 2005 dưới tên cũ Sinon Bulls
Xem thêm
- Giải vô địch bóng chày chuyên nghiệp Châu Á
- WBSC Premier12
- Serie bóng chày Caribe
- Serie bóng chày Mĩ Latin
- Cúp vô địch châu Âu
- Giải Siêu kinh điển bóng chày thế giới
Tham khảo
- ^ "Bologna, Italy to play in Asia Series - IBAF". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013.
- ^ History of Asia Series – Cancellation of 2009 Asia Series and Follow-Up. (Traditional Chinese/English). Retrieved on November 24, 2011.
- ^ "Asia Series Likely Off Due to Schedule Conflict - The Korea Times". www.koreatimes.co.kr (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ^ History of Asia Series – Cancellation of 2010 Asia Series and Follow-Up. (Traditional Chinese/English). Retrieved on November 24, 2011.
- ^ Elborough, Brad (ngày 8 tháng 10 năm 2014). "Perth Heat's Asian expedition off after annual series cancelled". Brisbane Times.
- ^ "Asia Series 2011 opens November 25" (Thông cáo báo chí). International Baseball Federation. ngày 19 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2011.
Liên kết ngoài
- Asia Series 2013 official website (bằng tiếng Trung Quốc)
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









