Share to:

Bayezid II

Bayezid II
Sultan Thổ Nhĩ Kỳ
Sultan của đế quốc Ottoman
Trị vì1481 - 1512[1]
Tiền nhiệmMehmed II
Kế nhiệmSelim I
Thông tin chung
Sinh3 tháng 12, 1448
Mất26 tháng 5, 1512
Tên đầy đủ
Bayezid bin Mehmed han
Hoàng tộcNhà Osman
Thân phụMehmed II
Thân mẫuMukrime Hatun
Tôn giáoHệ phái Sunni của Hồi giáo
Chữ kýChữ ký của Bayezid II

Bayezid II (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: II.Bayezit hay II.Beyazit; 3 tháng 12, 1447 – 26 tháng 5, 1512) là vị vua thứ 8 của Đế quốc Ottoman đã trị vì từ 1481 đến 1512. Dưới triều đại ông, đế quốc Ottoman có lãnh thổ rộng khoảng 2.375.000 km².

Tiểu sử

Vua Bayezid sinh ở Dimetoka ngày 3 tháng 12 năm 1448. Ông là con của Mehmed II.[1] Mẹ ông là Mukrime Hatun. Bayezid là một con người dũng cảm, mộ đạo và điềm tĩnh. Giống tất cả các hoàng tử của đế quốc Ottoman, Bayezid được giáo dục bởi nhiều danh nhân thời đó.

Ông mới 7 tuổi khi trở thành tỉnh trưởng Amasya, một trung tâm văn hóa và học vấn kể từ thời nhà Seljuk. Thành phố này là một nơi lý tưởng để dạy dỗ cho thái tử.

Vua Bayezid II mộ đạo và rất giỏi về văn học. Ông mời nhiều thi sĩ nổi tiếng đến cung điện. Ông là một vị vua nhân ái và vì vậy ông hay giúp đỡ người nghèo. Ông nói giỏi tiếng Ả RậpBa Tư, sau đó, ông còn tìm hiểu về tiếng địa phương Catagay và Uygur. Ngoài ra, ông còn học về triết họctoán học. Triều đại ông ghi dấu ấn thắng lợi của Ottoman trong cuộc chiến với Venezia trong các năm 1499-1503.

Trong những năm cuối cùng của triều đại Bayezid Han, các con trai của ông đã chiến đấu với nhau để tránh giành lấy quyền lực và ngai vàng, gây bất ổn cho triều đại Ottoman. Bayezid Han nhận ra nguy cơ đế chế sẽ lại bị tan rã nên do đó vào tháng 4 năm 1512, ông quyết định từ bỏ ngai vàng và truyền ngôi lại cho người con trai mình là Ahmet trước. Nhưng khi cấm vệ quân Jannisseries nổi dậy, Bayezid không còn cách nào để rời bỏ quyền cai trị với người con trai khác Selim I, người được cho là người có khả năng nhất để tiếp tục điều hành đế chế Ottoman.[2]

Sau khi đứng ngoài ngai vàng, Bayezid Han đã tới quê nhà gần Edirne nhưng ông ta đã chết trên đường đi vào ngày 26 tháng 5 năm 1512.[2]

Tang lễ của Sultan Bayezid II ở Selimname (nay thuộc Thổ Nhĩ Kỳ)

Ngày nay, lăng mộ của Thổ Hoàng Bayezid Han nằm ở nhà thờ Hồi giáo Beyazit ở Istanbul.[2]

Gia quyến

Thê thiếp

  • Şirin Hatun (? - 1521), xuất thân nô lệ theo Cơ Đốc giáo, được phong tước vị Başkadin Hatun, sinh một con trai và một con gái.
  • Hüsnüşah Hatun (? - 1513), con gái của Nasuh Bey, hậu duệ Sultan Ibrahim II của Karaman, sinh một con trai và một con gái. Sau khi con trai bị hành quyết, bà được ghi nhận là có biểu hiện tâm thần, không rõ hậu sự.
  • Bülbül Hatun (? - 1515), sinh một con trai và hai con gái.
  • Nigar Hatun (? - 1503), con gái của Abdullah Vehbi, sinh một con trai và hai con gái.
  • Gülruh Hatun (? - 1528), sinh một con trai và một con gái.
  • Gülbahar Hatun (1453 - 1505), nạp vào hậu cung năm 1469 tại Amasya, tuy là mẹ của Sultan kế vị nhưng qua đời trước khi đăng cơ nên không được phong tước vị Valide Hatun.
  • Ferahşad Hatun, nạp vào hậu cung năm 1484, sinh một con trai.
  • Ayşe Hatun (1467 - 1512), con gái người cai trị DulkadirAla al-Dawla Bozkurt, cháu gái Sittişah Hatun - vợ lẽ của Mehmed II.
  • Gülfem Hatun
  • Mühürnaz Hatun

Hậu duệ

Con trai

  1. Şehzade Abdullah (1465 - 1483), mẹ là Şirin Hatun. Thống đốc Manisa, Trabzon, qua đời khi còn trẻ do bệnh mãn tính tại Konya.
  2. Şehzade Ahmed (1466 - 1513), mẹ là Bülbül Hatun. Là người con trai được Bayezid II sủng ái nhất, thường được coi là một vị Thái tử không chính thức trong suốt triều đại của vua cha, cuối cùng bị Selim I xử tử. Có ít nhất bảy con trai và ba con gái.
  3. Şehzade Korkut (1469 - 1513), mẹ là Nigar Hatun. Từng giữ chức nhiếp chính đế quốc Ottoman một thời gian ngắn cho đến khi bị Selim I xử tử. Có ít nhất một con trai và hai con gái.
  4. Şehzade Şehinşah (1470 - 1511), mẹ là Hüsnüşah Hatun. Thống đốc Manisa, Konya, Karaman, có năm con trai và một con gái.
  5. Selim I (1470 - 1520), kế vị, mẹ là Gülbahar Hatun.
  6. Şehzade Mahmud (1475 - 1507), mẹ không rõ. Thống đốc Manisa, Kastanomu, có ba con trai và hai con gái.
  7. Şehzade Alemşah (1477 - 1502), mẹ là Gülruh Hatun. Thống đốc Manisa, Mentese, có một con trai và hai con gái.
  8. Şehzade Mehmed (1484 - 1504), mẹ là Ferahşad Hatun. Thống đốc Kefe, có hai con trai và một con gái.

Con gái

  1. Aynışah Sultan (1463 - 1514), mẹ là Şirin Hatun. Ban đầu kết hôn với Göde Sultanzade Ahmed Bey, cháu ngoại Mehmed II; tái hôn với Thống đốc, Đại Tể tướng Yahya Pasha. Với cuộc hôn nhân đầu, Aynışah có hai con gái và một con trai.
  2. Hatice Sultan (1463 - 1500), mẹ là Bülbül Hatun. Ban đầu kết hôn với Muderis Kara Mustafa Pasha; tái hôn với Faik Pasha, có hai con trai và hai con gái.
  3. Hundi Sultan (1464 - 1511), mẹ là Bülbül Hatun. Kết hôn với Hersekzade Ahmed Pasha, có hai con trai và bốn con gái.
  4. Ayşe Sultan (1465 - 1515), mẹ là Nigar Hatun. Kết hôn với Thống đốc Guveyi Sinan Pasha, có hai con trai và năm con gái.
  5. Hümaşah Sultan (1466 - 1511), mẹ không rõ. Kết hôn với Bali Pasha, có một con trai và bốn con gái.
  6. Ilaldi Sultan (1469 - 1517), mẹ không rõ. Kết hôn với Tể tướng Hain Ahmed Pasha, có một con trai và một con gái.
  7. Gevhermüluk Sultan (1469 - 1550), mẹ không rõ, chị gái ruột của Şehzade Mahmud. Kết hôn với Dukakinzade Mehmed Pasha, có một con trai và một con gái.
  8. Sofu Fatma Sultan (1469 - 1520), mẹ là Nigar Hatun. Ban đầu kết hôn với Isfendiyaroglu Mirza Mehmed Pasha, về sau ly hôn năm 1488; tái hôn lần một với Mustafa Pasha; tái hôn lần ba với Güzelce Hasan Bey, có ba con trai và một con gái.
  9. Selçuk Sultan (1469 - 1508), mẹ không rõ. Ban đầu kết hôn với Ferhad Bey; tái hôn với Mehmed Bey, có ba con gái.
  10. Sultanzade Sultan (1470 - ?), mẹ là Hüsnüşah Hatun, chết yểu.
  11. Şah Sultan (1474 - 1506), mẹ không rõ. Kết hôn với Nasuh Bey, có một con gái.
  12. Kamerşah Sultan (1476 - 1520), mẹ là Gülruh Hatun. Ban đầu kết hôn với Koca Mustafa Pasha; tái hôn với Nişancı Kara Davud Pasha, có một con trai và một con gái.
  13. Şahzade Sultan (? - 1520), mẹ không rõ. Kết hôn với Yahya Pasha, có ba con trai.
  14. Không rõ tên, kết hôn với Koca Davud Pasha, có một con trai.
  15. Không rõ tên, ban đầu kết hôn với Gazi Yakub Pasha; tái hôn với Messih Bey, không con.
  16. Không rõ tên, kết hôn với Karlizade Mehmed Bey, không con.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "Sultan Bajazid's (i.e., Beyazit's) Mosque, Constantinople, Turkey". World Digital Library. 1890–1900. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (liên kết)
  2. ^ a b c "Allaboutturkey/Beyazit II".

Liên kết ngoài

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Prefix: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Portal di Ensiklopedia Dunia

Kembali kehalaman sebelumnya