Ca-in
Ca-in | |
|---|---|
Ca-in, tranh bởi Friedrich Rehberg, k. 1791 | |
| Nghề nghiệp | Nông dân |
| Phối ngẫu | Ác-li-ma |
| Con cái | Hê-nóc |
| Cha mẹ | |
| Người thân |
|
Ca-in (tiếng Hebrew: קַיִן Qáyin, pausa tiếng Hebrew: קָיִן Qā́yin; tiếng Hy Lạp: Κάϊν Káïn; tiếng Ả Rập: قابيل/قايين, đã Latinh hoá: Qābīl/Qāyīn; tiếng Anh: Cain /keɪn/ kayn) là một nhân vật trong Sách Sáng Thế của tôn giáo Áp-ra-ham. Ông là anh trai của A-bên, con trai đầu tiên của A-đam và Ê-va, cặp đôi đầu tiên trong Kinh Thánh[1]. Ông là người nông dân đã dâng hiến mùa màng của mình cho Chúa. Tuy nhiên, Chúa không hài lòng và ưu ái lễ vật của A-bên hơn. Lòng đố kỵ nổi lên, Ca-in giết em mình, và bị Chúa nguyền rủa. Ông có rất nhiều hậu duệ, bắt đầu với Hê-nóc và bao gồm cả Lê-méc.
Một số người cho rằng lý do Chúa từ chối lễ vật của Ca-in không rõ ràng. Tuy nhiên, theo quan điểm của Kitô giáo, 1 Giăng 3:12 giải thích rằng đó là "Vì việc làm của Ca-in là xấu xa, còn việc làm của em trai Ca-in là công chính", trong khi Hê-bơ-rơ 11:4 dạy rằng lễ vật của A-bên là lễ vật của đức tin[2]. Cuộc đời của ông đại diện cho một cuộc đời có đức tin.
Một số cách giải thích truyền thống trong tôn giáo Áp-ra-ham cho rằng Ca-in là nguồn gốc của cái ác, bạo lực hoặc lòng tham.
Trong Kinh thánh
Theo lời kể trong Sáng thế ký 4, Ca-in là người đầu tiên được sinh ra (khác với việc Chúa tạo ra A-đam và Ê-va), và là sát nhân đầu tiên. Khi ông và em trai dâng lễ vật cho Chúa, Chúa "chấp nhận A-bên và lễ vật của anh ta, nhưng đối với Ca-in và lễ vật của anh ta thì Chúa không chấp nhận. Vì vậy, Ca-in rất tức giận"[3].
Từ nguyên

Một giả thuyết nổi tiếng về cái tên của Ca-in là nó có liên quan đến động từ "kana" (קנה qnh) có nghĩa là "lấy" được Ê-va nói khi mang thai Ca-in trong Genesis 4:1 "ta đã lấy được một con người từ Ngài". Từ góc nhìn này, kết nối với quan điểm của Nachmanides thế kỷ 13, tên của Ca-in là điềm báo vai trò kẻ thống trị, nắm quyền lực và tội lỗi[4]. Trong Huyền thoại Do Thái, Ca-in là kết quả Ê-va và Sa-tăng - đồng thời là thiên thần Sa-ma-en cũng như là con rắn trong Vườn Địa Đàng - hợp tác với nhau[5]. Theo sách Cuộc đời của A-đam và Ê-va (khoảng thế kỷ 1 Công nguyên), Ca-in đã đi lấy cho mẹ mình một cây sậy (qaneh) nên anh ta tên là Qayin (Cain). Hình ảnh đi lấy cây sậy có thể ám chỉ nghề nghiệp của anh là một người nông dân, cũng như bình luận về bản chất phá hoại của anh.
Gia đình
Cây gia phả
Sơ đồ gia phả dòng dõi Ca-in dưới đây được biên soạn từ nhiều nguồn văn bản Kinh Thánh và ngoài Kinh Thánh.
Em gái/Vợ
Nhiều nhà bình luận thời kỳ đầu đã nói rằng Ca-in và A-bên có chị em gái, thường là chị em sinh đôi. Theo Rabbi Joshua ben Karha được trích dẫn trong Sáng Thế Rabbah, "Chỉ có hai người vào giường và bảy người rời khỏi đó: Ca-in và em gái sinh đôi của anh, A-bên và hai em gái sinh đôi của anh"[6][7].
Tham khảo
- ^ Schwartz, Loebel-Fried & Ginsburg 2004, tr. 447.
- ^ Pauley, Scott (ngày 11 tháng 10 năm 2012). "The Tale of Two Brothers". Enjoying the Journey (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
- ^ Genesis 4:4-5: English Standard Version
- ^ Doukhan 2016, p. 59.
- ^ Ginzberg, Louis (1909). The Legends of the Jews Vol I: The Ten Generations – The Birth of Cain (Translated by Henrietta Szold) Philadelphia: Jewish Publication Society.
- ^ Midrash Rabbah: Genesis, Volume One, translated by Rabbi Dr. H. Freedman; London: Soncino Press, 1983; ISBN 0-900689-38-2; p. 180.
- ^ Luttikhuizen 2003, pp. 36–39.
Thư mục
- Alter, Robert (2008). The Five Books of Moses: A Translation with Commentary [Năm cuốn sách của Mô-se: Bản dịch kèm chú giải]. W. W. Norton & Company. ISBN 9780393070248.
- BDB, Francis Brown; Samuel Rolles Driver; Charles Augustus Briggs (1997) [1906]. The Brown Driver Briggs Hebrew and English Lexicon: with an appendix containing the biblical Aramaic; coded with the numbering system from "Strong's Exhaustive Concordance of the Bible" [Từ điển tiếng Do Thái và tiếng Anh Brown Driver Briggs: kèm phụ lục chứa tiếng Aram trong Kinh Thánh; được mã hóa theo hệ thống đánh số từ "Từ điển đối chiếu toàn diện Kinh Thánh của Strong".] . Peabody: Hendrickson. ISBN 978-1565632066.
- Byron, John (2011). Cain and Abel in Text and Tradition: Jewish and Christian Interpretations of the First Sibling Rivalry [Cain và Abel trong Kinh thánh và Truyền thống: Những cách hiểu của người Do Thái và Kitô giáo về cuộc ganh đua giữa hai anh em ruột đầu tiên]. Leiden and Boston: Brill Publishers. ISBN 978-9004192522.
- Blenkinsopp, Joseph (2011). Creation, Un-creation, Re-creation: A Discursive Commentary on Genesis 1-11 [Sáng tạo, Hủy diệt, Tái tạo: Bình luận luận thuyết về Sáng thế ký 1-11]. New York: Bloomsbury T&T Clark. ISBN 978-0-567-37287-1.
- Craig, Jr., Kenneth M. (tháng 12 năm 1999). Shepherd, David; Tiemeyer, Lena-Sofia (biên tập). "Những câu hỏi bên ngoài vườn Địa Đàng (Sáng thế ký 4:1-16): Đức Giê-hô-va, Ca-in và sự đối đáp hùng biện của cả hai". Tạp chí nghiên cứu Cựu Ước. 24 (86). SAGE Publications: 107–128. doi:10.1177/030908929902408606. ISSN 1476-6728. S2CID 170152565.
- Day, John (2021). "Problems in the Interpretation of the Story of Cain and Abel" [Những vấn đề trong việc giải thích câu chuyện về Cain và Abel]. From Creation to Abraham: Further Studies in Genesis 1-11 [Từ Sáng Tạo đến Áp-ra-ham: Nghiên cứu sâu hơn về Sáng Thế Ký 1-11]. Bloomsbury Publishing. tr. 78–97. ISBN 978-0-567-70311-8.
- Doukhan, Abi (2016). Biblical Portraits of Exile: A Philosophical Reading [Những chân dung người lưu vong trong Kinh Thánh: Một cách đọc triết học]. Oxon: Routledge. ISBN 978-1-4724-7241-0.
- Gmirkin, Russell E. (2006). Berossus and Genesis, Manetho and Exodus. Bloomsbury. ISBN 9780567134394.
- Hendel, Ronald (2012). "Historical Context" [Bối cảnh Lịch sử]. Trong Evans, Craig A.; Lohr, Joel N.; Petersen, David L. (biên tập). The Book of Genesis: Composition, Reception, and Interpretation [Sách Sáng Thế Ký: Quá trình sáng tác, tiếp nhận và diễn giải]. BRILL. tr. 51–81. ISBN 978-90-04-22653-1.
- Kugler, Robert; Hartin, Patrick (2009). An Introduction to the Bible. Eerdmans. ISBN 9780802846365.
- Kramer, Samuel Noah (1961), Sumerian Mythology: A Study of Spiritual and Literary Achievement in the Third Millennium B.C.: Revised Edition [Thần thoại Sumer: Nghiên cứu về thành tựu tinh thần và văn chương trong thiên niên kỷ thứ ba trước Công nguyên: Phiên bản sửa đổi], Philadelphia, Pennsylvania: University of Pennsylvania Press, ISBN 978-0-8122-1047-7
- Kugel, James L. (1998). Traditions of the Bible: A Guide to the Bible as it was at the Start of the Common Era [Truyền thống Kinh Thánh: Hướng dẫn về bả chất Kinh Thánh vào đầu Công nguyên]. Cambridge, Massachusetts [u.a.]: Harvard University Press. ISBN 978-0674791510.
- Luttikhuizen, Gerard P., biên tập (2003). Eve's Children: The Biblical Stories Retold and Interpreted in Jewish and Christian traditions [Những đứa con của Eva: Câu chuyện Kinh Thánh được kể lại và diễn giải theo truyền thống Do Thái và Kitô giáo] . Leiden and Boston: Brill Publishers. ISBN 978-9004126152.
- Mann, Steven T. (tháng 9 năm 2021). Shepherd, David; Tiemeyer, Lena-Sofia (biên tập). "Let There Be Cain: A Clash of Imaginations in Genesis 4" [Hãy để Cain xuất hiện: Cuộc đụng độ của trí tưởng tượng trong Sáng thế ký chương 4]. Tạp chí nghiên cứu Cựu Ước. 46 (1). SAGE Publications: 79–95. doi:10.1177/0309089221998390. ISSN 1476-6728. S2CID 238412495.
- Sailhamer, John H. (2010). The Meaning of the Pentateuch: Revelation, Composition and Interpretation [Ý nghĩa của Ngũ Kinh: Sự mặc khải, cấu trúc và sự giải thích]. InterVarsity Press. ISBN 9780830878888.
- Schlimm, Matthew R. (2011). "Part 3. In Search of A Brother's Keeper: Anger and Its Antitheses in Genesis – Ethics outside Eden: Cain and Abel" [Phần 3. Đi tìm người bảo vệ em trai: Sự giận dữ và những điều trái ngược trong Sách Sáng Thế - Đạo đức bên ngoài Vườn Địa Đàng: Cain và Abel]. Từ tội giết anh em đến sự tha thứ: Ngôn ngữ và đạo đức của sự giận dữ trong sách Sáng thế. Siphrut: Literature and Theology of the Hebrew Scriptures. Quyển 7. University Park, Pennsylvania: Eisenbrauns, imprint of Penn State University Press. tr. 135–143. doi:10.5325/j.ctv1bxgwgm.15. ISBN 978-1-57506-224-2. S2CID 209438529.
- Schwartz, Howard; Loebel-Fried, Caren; Ginsburg, Elliot K. (2004). Tree of Souls: The Mythology of Judaism [Cây Linh Hồn: Thần thoại Do Thái giáo]. Oxford University Press. tr. 447. ISBN 978-0195358704.
- Zucker, David J. (tháng 2 năm 2020). "My Punishment Is Too Great to Bear: Raising Cain" [Hình phạt của tôi quá lớn để chịu đựng: Nuôi dưỡng Cain]. Tạp chí Thần học Kinh thánh. 50 (1). SAGE Publications on behalf of Biblical Theology Bulletin Inc.: 7–21. doi:10.1177/0146107919892839. ISSN 1945-7596. S2CID 213466632.
Đường dẫn ngoài
- Kohler, Kaufmann; Bennett, W. H.; Ginzberg, Louis (1906). "CAIN". Jewish Encyclopedia. Kopelman Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









