Share to:

Callum McCowatt

Callum McCowatt
McCowatt trong màu áo New Zealand năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Callum William McCowatt[1]
Ngày sinh 30 tháng 4, 1999 (27 tuổi)
Nơi sinh Auckland, New Zealand[2]
Chiều cao 1,79 m[1]
Vị trí Tiền vệ cánh trái[3]
Thông tin đội
Đội hiện nay
Silkeborg
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2012 Greenhithe
2013 Forrest Hill Milford United
2013–2014 East Coast Bays
2016 Team Wellington
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2018[4] Western Suburbs 55 (30)
2017–2018 Auckland City 20 (9)
2018–2019 Eastern Suburbs 16 (21)
2019–2020 Wellington Phoenix 25 (1)
2020–2023 Helsingør 81 (18)
2023– Silkeborg 86 (21)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015 U-17 New Zealand 4 (0)
2017–2019 U-20 New Zealand 5 (0)
2021 U-23 New Zealand 6 (0)
2019– New Zealand 30 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 09:11, 30 tháng 3 năm 2026 (UTC)

Callum William McCowatt (sinh ngày 30 tháng 4 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người New Zealand thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh trái cho câu lạc bộ Silkeborg tại Danish Superligađội tuyển quốc gia New Zealand.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sau khi tốt nghiệp Westlake Boys High School, McCowatt gia nhập Olé Football Academy vào đầu năm 2015, thi đấu tại giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ liên kết với Olé là Western Suburbs. Trong thời gian ở học viện, McCowatt có tên trong đội trẻ của Team Wellington tham dự mùa giải National Youth League 2016.[5]

Auckland City

Sau thời gian tại Western Suburbs, McCowatt chuyển đến câu lạc bộ Auckland City tại ISPS Handa Premiership cùng các học viên tốt nghiệp Olé khác là Dalton Wilkins và Owen Parker-Price vào ngày 26 tháng 9 năm 2017.[6] Dù ban đầu được dự kiến cho đội trẻ[cần dẫn nguồn], McCowatt cuối cùng đá chính mọi trận mà Auckland City thi đấu trong mùa giải đó, bao gồm các chiến dịch FIFA Club World CupOFC Champions League 2017. McCowatt ghi bàn thắng duy nhất trong trận chung kết tổng khi Auckland City đánh bại Team Wellington 1–0 để giành chức vô địch giải đấu.[7][8]

Sau thành công của McCowatt trong mùa giải ra mắt, khi anh tạo thành bộ ba tấn công cùng Ryan de VriesEmiliano Tade, anh được thử việc tại câu lạc bộ Sparta Rotterdam thuộc Eredivisie, nhưng không được đề nghị hợp đồng.[9]

Eastern Suburbs

Ngày 21 tháng 11 năm 2018, McCowatt tiếp tục mối quan hệ với học viện Olé khi ký hợp đồng với câu lạc bộ liên kết Eastern Suburbs. Anh ghi 21 bàn trong 16 lần ra sân ở mùa giải 2018–19,[10] trong đó có một hat-trick trong trận chung kết tổng gặp Team Wellington mà đội của anh thắng 3–0. Anh được trao Steve Sumner Trophy cho cầu thủ xuất sắc nhất trận.[11]

Wellington Phoenix

Ngày 26 tháng 6 năm 2019, có thông báo McCowatt ký hợp đồng một năm với Wellington Phoenix, đội thi đấu tại A-League.[12] McCowatt ghi bàn thắng đầu tiên cho Phoenix trong trận thua của đội tại FFA Cup trước Brisbane Strikers[13] trước khi có trận ra mắt chuyên nghiệp trong thất bại 0–1 trước Western United ở trận mở màn mùa giải của Phoenix.[10]

Helsingør

Ngày 6 tháng 9 năm 2020, McCowatt ký hợp đồng với Helsingør, đội thi đấu tại Danish 1st Division.[14][15] Ngày 18 tháng 10 năm 2020, McCowatt có trận ra mắt FC Helsingør khi vào sân thay người ở phút 70.[16] McCowatt ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trước HB Køge trong trận đấu nhóm thăng hạng Danish 1st Division.[17]

Silkeborg

Sau ba mùa giải tại Helsingør, câu lạc bộ Silkeborg thuộc Danish Superliga xác nhận vào ngày 4 tháng 7 năm 2023 rằng McCowatt đã gia nhập câu lạc bộ theo hợp đồng đến hết năm 2027.[18] McCowatt có trận ra mắt Silkeborg vào ngày 23 tháng 7 năm 2023 trong trận mở màn mùa giải gặp Brøndby, vào sân thay người ở phút 82.[19] Ngày 4 tháng 8 năm 2023, McCowatt ghi bàn thắng đầu tiên cho Silkeborg trong chiến thắng 2–1 tại giải vô địch quốc gia trước Vejle.[20]

Ngày 21 tháng 9 năm 2025, McCowatt ghi hat-trick đầu tiên cho Silkeborg trong trận hòa 3–3 trên sân Copenhagen tại Superliga.[21] Ngày 9 tháng 12, anh được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất năm 2025 của Silkeborg.[22]

Sự nghiệp quốc tế

McCowatt lần đầu được triệu tập quốc tế vào đội U-17 New Zealand tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2015.[23] Anh thi đấu bốn trận, trong đó có một lần đá chính.[24] McCowatt có tên trong đội hình U-20 New Zealand tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019.[25] Anh được điền tên vào đội hình xuất phát trong 3 trận nhưng không ghi bàn.[24]

McCowatt có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 15 tháng 11 năm 2019, đá chính cho New Zealand trong trận giao hữu gặp Ireland. McCowatt mở tỉ số, đánh dấu bàn thắng đầu tiên của anh cho đội tuyển quốc gia, trước khi New Zealand thua 1–3.[26]

Ngày 25 tháng 6 năm 2021, McCowatt được triệu tập vào Thế vận hội Tokyo 2020 cùng U-23 New Zealand.[27] Anh có trận ra mắt Olympic vào ngày 22 tháng 7 năm 2021 trong chiến thắng Olympic đầu tiên trong lịch sử của OlyWhites, thắng 1–0 trước Hàn Quốc.[28]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026[16]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Auckland City 2017–18[29] Premiership 18 7 6[b] 2 3[c] 2 27 11
Eastern Suburbs 2018–19[30] Premiership 14 18 2[d] 3 16 21
Wellington Phoenix Reserves 2019–20[31] Premiership 1 0 1 0
Wellington Phoenix 2019–20[32] A-League 25 1 1 1 1[e] 0 27 2
Helsingør 2020–21 Danish 1st Division 24 3 24 3
2021–22 Danish 1st Division 27 6 2 0 29 6
2022–23 Danish 1st Division 30 9 3 1 33 10
Tổng cộng 81 18 5 1 86 19
Silkeborg 2023–24 Danish Superliga 32 5 8 3 40 8
2024–25 Danish Superliga 22 5 6 2 0 0 1[f] 1 29 8
2025–26 Danish Superliga 32 11 1 0 4[g] 1 37 12
Tổng cộng 86 21 15 5 4 1 1 1 106 28
Tổng cộng sự nghiệp 225 65 21 7 10 3 7 6 263 81
  1. ^ Bao gồm Australia Cup, Cúp bóng đá Đan Mạch
  2. ^ Số lần ra sân tại OFC Champions League
  3. ^ Hai lần ra sân và hai bàn thắng tại vòng play-off New Zealand Football Championship, một lần ra sân tại FIFA Club World Cup
  4. ^ Số lần ra sân tại vòng play-off New Zealand Football Championship
  5. ^ Số lần ra sân tại A-League Finals
  6. ^ Số lần ra sân tại trận play-off châu Âu Danish Superliga
  7. ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 3 năm 2026[33]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
New Zealand 2019 1 1
2021 3 0
2022 6 0
2023 7 1
2024 4 2
2025 7 0
2026 2 0
Tổng cộng 30 4
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 10 năm 2025
Tỉ số của New Zealand được liệt kê trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của McCowatt[33]
Danh sách bàn thắng quốc tế của Callum McCowatt
Số Trận Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 1 14 tháng 11 năm 2019 Aviva Stadium, Dublin, Cộng hòa Ireland  Cộng hòa Ireland 1–0 1–3 Giao hữu
2 12 16 tháng 6 năm 2023 Friends Arena, Stockholm, Thụy Điển  Thụy Điển 1–0 1–4 Giao hữu
3 20 15 tháng 11 năm 2024 Sân vận động Waikato, Hamilton, New Zealand  Vanuatu 8–1 8–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
4 21 18 tháng 11 năm 2024 Sân vận động Mount Smart, Auckland, New Zealand  Samoa 1–0 8–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

Auckland City

Eastern Suburbs

  • New Zealand Football Championship Championship: 2018–19

Silkeborg

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b "FIFA U-20 World Cup Poland 2019: List of Players: New Zealand" (PDF). FIFA. ngày 13 tháng 6 năm 2019. tr. 11. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ "CALLUM MCCOWATT". New Zealand Olympic Committee. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023.
  3. ^ Callum McCowatt tại WorldFootball.net
  4. ^ "CF Yearbooks 2000-2021".
  5. ^ "Team Wellington Youth Squad named for 2016 Campaign". Team Wellington. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016.
  6. ^ "Navy Blues sign Ole Academy trio". Auckland City FC. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
  7. ^ Voerman, Andrew (ngày 1 tháng 4 năm 2018). "When Auckland City needed a winner, Callum McCowatt found a way". Stuff. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2019.
  8. ^ Voerman, Andrew (ngày 1 tháng 4 năm 2018). "Late Callum McCowatt goal gives Auckland City a record seventh national title". Stuff. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2019.
  9. ^ "Young Kiwi footballers Callum McCowatt and Eli Just set for spells at European clubs". Stuff (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ a b "Wellington Phoenix youngster Callum McCowatt sure the goals will come". Stuff. ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  11. ^ "Callum McCowatt stars as Eastern Suburbs win national men's football league final". Stuff (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ "Gun Kiwi goal-scorer Callum McCowatt steps up with Wellington Phoenix". Stuff (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ Rollo, Phillip (ngày 8 tháng 8 năm 2019). "Wellington Phoenix pay the penalty in shock FFA Cup defeat against Strikers". Stuff. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  14. ^ "FC HELSINGØR PICKS UP NEW ZEALAND STRIKER". FC Helsingør (bằng tiếng Đan Mạch). ngày 6 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  15. ^ "Callum McCowatt goes Danish". NZ Football (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  16. ^ a b "C. McCowatt". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2021.
  17. ^ "fc helsingor-hb koge". 1st Division (bằng tiếng Đan Mạch). ngày 25 tháng 3 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  18. ^ "Silkeborg IF har købt den newzealandske landsholdsspiller Callum McCowatt i FC Helsingør" [Silkeborg IF đã mua tuyển thủ New Zealand Callum McCowatt từ FC Helsingør.]. Silkeborg IF (bằng tiếng Đan Mạch). ngày 4 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2023.
  19. ^ "Silkeborg IF 1-2 Brøndby". ESPN. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2023.
  20. ^ "Callum McCowatt kom ind fra bænken og udlignede for SIF, inden Alexander Lind sikrede sejren på 2-1 over Vejle i overtiden" [Callum McCowatt vào sân từ ghế dự bị và gỡ hòa cho SIF, trước khi Alexander Lind ấn định chiến thắng 2–1 trước Vejle trong thời gian bù giờ.]. Silkeborg IF (bằng tiếng Đan Mạch). ngày 5 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2023.
  21. ^ "McCowatt-hattrick bag comeback og point i Parken" (bằng tiếng Đan Mạch). Silkeborg IF. ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  22. ^ a b "Callum McCowatt er Årets Spiller i SIF 2025" (bằng tiếng Đan Mạch). Silkeborg IF. ngày 9 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  23. ^ "Football: NZ U-17s named for World Cup". The New Zealand Herald. ngày 6 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  24. ^ a b "C.McCowatt". Soccerway. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2019.
  25. ^ "Talented New Zealand team heading into Fifa Under-20 World Cup full of confidence". Stuff (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.
  26. ^ Voerman, Andrew. "Callum McCowatt scores on debut as new-look All Whites lose to Republic of Ireland". Stuff. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2019.
  27. ^ "Squads named for Tokyo 2020". New Zealand Football. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.
  28. ^ Rollo, Phillip. "OlyWhites make perfect start to Tokyo Olympics with famous win over South Korea". Stuff. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.
  29. ^ "Auckland City FC Squad Stats 2017/18". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
  30. ^ "Eastern Suburbs AFC Squad Stats 2018/19". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
  31. ^ "Wellington Phoenix Reserves Squad Stats 2019/20". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
  32. ^ "Wellington Phoenix Squad Stats 2019/20". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
  33. ^ a b "Callum McCowatt". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019.
  34. ^ Mignon, Jacob (ngày 9 tháng 5 năm 2024). "Kæmpe rød jubel i Parken: Silkeborg vinder pokalfinalen". DR (bằng tiếng Đan Mạch). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
  35. ^ "Silkeborg IF – AGF". TV 2 Sport (bằng tiếng Đan Mạch). ngày 9 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Prefix: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Portal di Ensiklopedia Dunia

Kembali kehalaman sebelumnya