Share to:

Cetiosauriscus

Thời điểm hóa thạch: Trung Jura, 168–163 triệu năm trước đây
Bức ảnh tổng hợp cho thấy Alfred Leeds đứng cạnh cánh tay được gắn và bộ xương phía sau của Cetiosauriscus, từ sớm trước năm 1905
Ảnh tổng hợp của bộ xương nguyên mẫu được gắn ngay trước khi được trưng bày năm 1905
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Nhánh (clade)Dinosauria
Chi (genus)Cetiosauriscus

Cetiosauriscus là một chi khủng long chân thằn lằn đã từng sinh sống ở khu vực nay là Anh 164 triệu năm trước trong Trung Jura, được von Huene mô tả khoa học năm 1927.[1]loài ăn thực vật, Cetiosauriscus có — đối với tiêu chuẩn sauropodađuôi dài vừa phải, và chân trước dài hơn, khiến chúng dài bằng chân sau. Kích thước cơ thể ước tính là dài khoảng 15 m và cân nặng từ 4-10 tấn.

Hóa thạch duy nhất được biết đến sau này được đặt tên là Cetiosauriscus bao gồm phần lớn nửa phía sau của bộ xương cũng như một thanh răng sau (NHMUK R3078). Được tìm thấy ở Cambridgeshire vào những năm 1890, nó được Arthur Smith Woodward mô tả vào năm 1905 như một mẫu vật mới của loài Cetiosaurus leedsi. Điều này đã được thay đổi vào năm 1927, khi Friedrich von Huene tìm thấy NHMUK R3078 và mẫu điển hình C. leedsi quá khác với Cetiosaurus, đảm bảo chi riêng của nó, mà ông đã đặt tên Cetiosauriscus, có nghĩa "giống như Cetiosaurus". Cetiosauriscus leedsi đề cập đến họ sauropoda Diplodocidae vì những điểm tương đồng ở đuôi và chân, và có những loài trung gian hoặc đáng ngờ "Cetiosauriscus" greppini, "C." longus, và "C." glymptonensis gán cho nó. Năm 1980, Alan Charig đặt tên cho một loài mới là Cetiosauriscus cho NHMUK R3078 vì thiếu vật liệu tương đương với loại của C. leedsi; loài này được đặt tên Cetiosauriscus stewarti. Vì tình trạng bảo quản kém hóa thạch Cetiosauriscus leedsi,Charig đã gửi một bản kiến nghị tới Ủy ban quốc tế về danh pháp động vật để thay vào đó đưa ra loài điển hình C. stearti. Cetiosauriscus pitarti đã trở thành loài diplodocida lâu đời nhất được xác nhận cho đến khi phân tích phát sinh loài được công bố vào năm 2003 thay vào đó tìm thấy loài này thuộc về Mamenchisauridae, và tiếp theo là các nghiên cứu vào năm 2005 và 2015 đã tìm thấy nó bên ngoài Neosauropoda , trong khi không phải là mamenchisaurida thích hợp.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ "Dinosaur Genera List". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.


Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Prefix: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Portal di Ensiklopedia Dunia

Kembali kehalaman sebelumnya