Share to:

Doxapram

Doxapram
Dữ liệu lâm sàng
Dược đồ sử dụngIntravenous
Mã ATC
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Các định danh
Tên IUPAC
  • 1-ethyl-4- (2-morpholin-4-ylethyl)- 3,3-diphenyl-pyrrolidin-2-one
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.005.653
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC24H30N2O2
Khối lượng phân tử378.507 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • O=C4N(CC)CC(CCN1CCOCC1)C4(c2ccccc2)c3ccccc3
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C24H30N2O2/c1-2-26-19-22(13-14-25-15-17-28-18-16-25)24(23(26)27,20-9-5-3-6-10-20)21-11-7-4-8-12-21/h3-12,22H,2,13-19H2,1H3 checkY
  • Key:XFDJYSQDBULQSI-UHFFFAOYSA-N checkY
  (kiểm chứng)

Doxapram hydrochloride (được bán trên thị trường dưới dạng Dopram, Stimulex hoặc respiram) là một chất kích thích hô hấp. Được tiêm tĩnh mạch, doxapram kích thích tăng thể tích phổinhịp hô hấp.

Cơ chế hoạt động

photograph of a vial of doxapram
Một lọ doxapram

Doxapram kích thích các chất hóa học trong thể động mạch cảnh của động mạch cảnh, do đó, kích thích trung tâm hô hấp trong thân não.

Xuất hiện

Doxapram là một loại bột tinh thể màu trắng đến trắng, không mùi, ổn định trong ánh sáng và không khí. Nó hòa tan trong nước, ít tan trong rượu và thực tế không tan trong ether. Sản phẩm thuốc tiêm có độ pH từ 3,5-5. Rượu benzyl hoặc chlorobutanol được thêm vào như một chất bảo quản trong các mũi tiêm thương mại.

Công dụng

Doxapram được sử dụng trong các cơ sở chăm sóc đặc biệt để kích thích nhịp hô hấp ở bệnh nhân suy hô hấp. Nó có thể hữu ích để điều trị chứng suy hô hấp ở những bệnh nhân đã sử dụng quá liều thuốc như buprenorphin hoặc fentanyl tương tự có thể không đáp ứng đầy đủ với điều trị bằng naloxone.[1]

Nó cũng hiệu quả tương đương với pethidine trong việc ức chế run rẩy sau phẫu thuật.[2]

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ bao gồm huyết áp cao, các cơn hoảng loạn, nhịp tim nhanh, run, đổ mồ hôinôn. Co giật đã được báo cáo. Công dụng của nó tương đối chống chỉ định ở những người mắc bệnh tim mạch vành, động kinh và huyết áp cao. Nó cũng chống chỉ định ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, chủ yếu là do sự hiện diện của rượu benzyl, được bao gồm như một chất bảo quản.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Buprenorphine Drug Data Sheet
  2. ^ Singh, P; Dimitriou, V; Mahajan, RP; Crossley, AW (1993). "Double-blind comparison between doxapram and pethidine in the treatment of postanaesthetic shivering". British Journal of Anaesthesia. Quyển 71 số 5. tr. 685–8. doi:10.1093/bja/71.5.685. PMID 8251281.

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Prefix: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Portal di Ensiklopedia Dunia

Kembali kehalaman sebelumnya