Share to:

Ethyl format

Ethyl format
Tên hệ thốngEthyl methanoate
Nhận dạng
Số CAS109-94-4
ChEBI52342
ChEMBL44215
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • O=COCC

InChI
đầy đủ
  • 1/C3H6O2/c1-2-5-3-4/h3H,2H2,1H3
UNII0K3E2L5553
Thuộc tính
Bề ngoàichất lỏng không màu[1]
Mùitrái cây
Khối lượng riêng0.917 g/cm³
Điểm nóng chảy −80 °C; 193 K; −112 °F
Điểm sôi 54,0 °C (327,1 K; 129,2 °F)
Độ hòa tan trong nước9% (17,78°C)[1]
Áp suất hơi200 mmHg (20°C)[1]
MagSus-43.00·10−6 cm³/mol
Các nguy hiểm
Giới hạn nổ2,8% - 16,0%[1]
PELTWA 100 ppm (300 mg/m³)[1]
LD501850 mg/kg (đường miệng, chuột)
1110 mg/kg (guinea pig, oral)
2075 mg/kg (rabbit, oral)
RELTWA 100 ppm (300 mg/m³)[1]
IDLH1500 ppm[1]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
checkY kiểm chứng (cái gì checkYKhôngN ?)

Ethyl formatester được hình thành khi ethanol (rượu) phản ứng với acid formic (acid carboxylic). Nó có công thức là C3H6O2, khối lượng phân tử là 74,08 g/mol, mật độ 917 kg/m³ và nhiệt độ sôi là 54,3 °C.

Ethyl format có mùi đặc trưng của đào chín và cũng là thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, nó còn được tìm thấy trong táo. Ethyl format còn là thành phần trong nhiều loại thực phẩm ví dụ như táo nấu chín, nước cam, dứa, các loại trái cây, cải thảo, cà phê, bánh mì,.. Nó được sử dụng làm chất tạo hương vị.

Tính chất

Tính chất vật lý

Ethyl format là một chất lỏng không màu, có mùi thơm, rất dễ cháy, hòa tan trong nước. Từ từ bị phân hủy bởi nước thành acid formic, chất ăn mòn và rượu ethylic hoặc chất lỏng dễ cháy khác.

Hít phải hơi sẽ gây dị ứng nhẹ cho mắt và tăng kích thích dị ứng mũi nhanh chóng. Nồng độ cao sẽ gây sâu răng sâu trong vòng vài phút và sau đó tử vong trong vòng vài giờ. Tiếp xúc với chất lỏng gây dị ứng mắt vừa và dị ứng nhẹ ở da. Hút thuốc gây kích ứng miệng và dạ dày; có thể gây sâu răng và chết chóc nếu không được điều trị.

Hơi ethyl format nặng hơn không khí và có thể di chuyển tới nguồn gây cháy, sau đó gây nên hỏa hoạn.

Tính chất hóa học

Ethyl format có thể tạo thành các hỗn hợp nổ với không khí, điểm cháy thấp và giới hạn nổ rộng. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh, các base mạnh, acid mạnh, nitrat.

Ứng dụng

Trong công nghiệp, nó được sử dụng làm dung môi cho cellulose nitrate, cellulose acetate, dầu, và mỡ. Nó có thể được sử dụng để làm chất thay thế cho acetone.

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f g "NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0278". Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH).

Liên kết ngoài

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Prefix: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Portal di Ensiklopedia Dunia

Kembali kehalaman sebelumnya