Share to:

Graham Alexander

Graham Alexander
Alexander năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Graham Alexander[1]
Ngày sinh 10 tháng 10, 1971 (54 tuổi)[2]
Nơi sinh Coventry,[1] Anh
Chiều cao 5 ft 10 in (1,78 m)[2]
Vị trí Hậu vệ biên phải, tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Bradford City (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1988–1990 Scunthorpe United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1988–1995 Scunthorpe United 159 (18)
1995–1999 Luton Town 150 (15)
1999–2007 Preston North End 352 (52)
2007–2011 Burnley 154 (20)
2011–2012 Preston North End 18 (2)
Tổng cộng 833 (107)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2002–2009 Scotland 40 (0)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2011–2012 Preston North End (tạm quyền)
2012–2015 Fleetwood Town
2016–2018 Scunthorpe United
2018–2020 Salford City
2021–2022 Motherwell
2023 Milton Keynes Dons
2023– Bradford City
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Graham Alexander (sinh ngày 10 tháng 10 năm 1971) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp và cựu cầu thủ, hiện là huấn luyện viên của câu lạc bộ EFL League One Bradford City. Trong sự nghiệp thi đấu kéo dài, Alexander từng khoác áo Scunthorpe United, Luton Town, Preston North EndBurnley. Ông cũng có 40 lần ra sân quốc tế cho Scotland.

Trong phần lớn sự nghiệp, Alexander thi đấu chuyên biệt ở vị trí hậu vệ phải, nhưng cũng từng được sử dụng ở vị trí tiền vệ phòng ngự[3] trong giai đoạn đầu sự nghiệp tại Scunthorpe và sau này tại Burnley. Ông là cầu thủ lớn tuổi thứ tám từng ghi bàn trong lịch sử Giải bóng đá Ngoại hạng Anh.[4] Ông cũng là một chuyên gia sút phạt đền. Ngày 16 tháng 4 năm 2011, trong chiến thắng của Burnley trước Swansea City ở một trận Championship, Alexander trở thành cầu thủ ngoài sân thứ hai trong lịch sử bóng đá Anh1.000 lần ra sân chuyên nghiệp, sau Tony Ford.[5] Ông đứng thứ ba trong danh sách cầu thủ bóng đá tại Anh theo số lần ra sân ở giải vô địch quốc gia.

Alexander được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Fleetwood Town vào tháng 12 năm 2012. Ông giành chức vô địch play-off League Two 2013–14 và thăng hạng lên League One, nhưng bị Fleetwood sa thải vào tháng 9 năm 2015. Sau đó, ông dẫn dắt Scunthorpe United trong hai năm trước khi được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của câu lạc bộ mới thăng hạng National League Salford City vào ngày 14 tháng 5 năm 2018. Alexander đưa Salford thăng hạng ngay trong mùa giải đầu tiên, nhưng bị sa thải vào tháng 10 năm 2020. Sau đó, ông có 18 tháng làm huấn luyện viên của câu lạc bộ Scotland Motherwell. Ông có một giai đoạn ngắn dẫn dắt Milton Keynes Dons trước khi được bổ nhiệm làm huấn luyện viên Bradford City vào tháng 11 năm 2023.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giai đoạn đầu sự nghiệp

Alexander bắt đầu sự nghiệp vào cuối thập niên 1980 với tư cách cầu thủ trẻ tại Scunthorpe United. Ông ra mắt đội một vào ngày 27 tháng 4 năm 1991, vào sân thay Mark Hine, và ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên trong cùng năm. Trong mùa giải 1991–92, ông khẳng định mình là thành viên của đội một Scunthorpe, thường thi đấu ở vị trí tiền vệ phải.

Luton Town

Alexander có hơn 200 lần ra sân cho Scunthorpe trước khi chuyển đến Luton Town với mức phí chuyển nhượng 100.000 bảng Anh.[6][7] Ông tiếp tục có số lần ra sân tương tự cho Luton trong bốn năm gắn bó với câu lạc bộ.

Preston North End

Năm 1999, có hai câu lạc bộ cạnh tranh chữ ký của ông là BurnleyPreston North End. Cả hai câu lạc bộ đều đưa ra đề nghị cho cầu thủ này, nhưng Alexander chọn chuyển đến Preston.[8] Ông trở thành cầu thủ thường xuyên của đội một tại Deepdale, sau đó là đội trưởng câu lạc bộ và là người thực hiện các tình huống cố định, đặc biệt là phạt đền.[9] Alexander duy trì thể trạng rất tốt trong suốt sự nghiệp và hiếm khi gặp chấn thương nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong mùa giải 2000–01, ông bỏ lỡ vài tuần thi đấu sau khi bị gãy xương sườn trong một trận sân khách gặp Wolverhampton Wanderers.[10] Trong tám năm tại Preston, Alexander có đúng 400 lần ra sân cho câu lạc bộ, với trận thứ 400 và cũng là trận cuối cùng diễn ra trước Colchester United vào ngày 25 tháng 8 năm 2007.[11] Ông cũng có tên trong Đội hình tiêu biểu Championship của PFA mùa 2004–05.[9]

Trong mùa hè năm 2007, một số câu lạc bộ được liên hệ với ông, bao gồm Crystal Palace, đội đã bị Preston từ chối đề nghị 50.000 bảng Anh. Preston tuyên bố: "Ông ấy là đội trưởng câu lạc bộ và là thành viên quan trọng của đội hình này, chắc chắn không phải là cầu thủ mà chúng tôi sẽ để ra đi."[12]

Burnley

Ngày 29 tháng 8 năm 2007, ông bất ngờ chuyển đến đối thủ địa phương Burnley, gần chín năm sau khi câu lạc bộ này lần đầu cố gắng ký hợp đồng với ông. Lý do được nêu cho việc ông rời đội là Preston không gia hạn hợp đồng thêm một năm,[13] vì vậy khi Burnley đề nghị hợp đồng hai năm, cầu thủ này chấp nhận và chuyển đến Turf Moor với mức phí 200.000 bảng Anh.[14] Chủ tịch Preston Derek Shaw không muốn mất cầu thủ này và nói:

Chúng tôi không thực sự muốn bán Graham, nhưng cậu ấy có sự bảo đảm của hợp đồng hai năm tại Burnley, trong khi tại Deepdale cậu ấy chỉ còn một năm. Rất có thể chúng tôi đã gia hạn hợp đồng cho Graham, cậu ấy là một người có thể trạng tốt.[14][15]

Khoản phí chuyển nhượng 200.000 bảng Anh bao gồm 100.000 bảng Anh phải trả trong năm 2007 và 100.000 bảng Anh còn lại phải trả vào mùa hè năm 2008.[3]

Trong mùa giải thăng hạng 2008–09 của Burnley, Alexander ở tuổi 37 đã thi đấu trong cả 61 trận tại giải vô địch quốc gia và các cúp, kết thúc bằng chiến thắng 1–0 trước Sheffield United trong chung kết play-off tại Wembley, đưa Burnley trở lại hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh lần đầu tiên sau 33 năm.

Ngày 29 tháng 6 năm 2009, Alexander ký hợp đồng mới một năm với Burnley,[16] và ngày 15 tháng 8, ông trở thành cầu thủ lớn tuổi nhất ra mắt Premier League. Ngày 19 tháng 9, ông ghi bàn thắng đầu tiên tại Premier League, một quả phạt đền, trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước Sunderland.[17] Ngày 31 tháng 10 năm 2009, ông ghi cả hai bàn trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước Hull City.[18] Một tuần sau, ông ghi bàn đầu tiên cho Burnley, từ chấm phạt đền, trong trận hòa hấp dẫn 3–3 trên sân Manchester City.[19] Ngày 16 tháng 12, ông ghi bàn thắng thứ 100 tại giải vô địch quốc gia. Ông ghi bàn gỡ hòa trước Arsenal, đánh lừa thủ môn Manuel Almunia của Gunners. Ngày 10 tháng 4 năm 2010, Alexander một lần nữa ghi hai bàn trước Hull City – đều là phạt đền – trong chiến thắng 4–1, nâng tổng số bàn mùa giải của ông lên tám, trong đó có bảy bàn từ phạt đền. Alexander thực hiện phạt đền theo cách khác thường, chọn dùng má ngoài thay vì má trong bàn chân. Ngày 6 tháng 5 năm 2010, ông được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Burnley mùa giải 2009–10.[20]

Ngày 5 tháng 8 năm 2010, huấn luyện viên đội một Burnley Brian Laws bổ nhiệm cầu thủ 38 tuổi này làm đội trưởng câu lạc bộ cho mùa giải 2010–11.[21] Về việc bổ nhiệm Alexander, Laws nói: "Graham là một cầu thủ chuyên nghiệp mẫu mực, người đã đóng vai trò quan trọng trong thành công mà câu lạc bộ này có được trong vài mùa giải vừa qua, vì vậy đó là một lựa chọn dễ dàng."[21]

Tháng 4 năm 2011, Alexander có lần ra sân thứ 1.000 trong sự nghiệp cấp câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia, khi vào sân thay người ở phút 87 trong chiến thắng 2–1 trước Swansea City.[5] Chỉ Tony Ford từng đạt thành tích này với tư cách cầu thủ ngoài sân.[5] Cuối mùa giải, Alexander dường như có khả năng rời Turf Moor, khi ông được liên hệ với các công việc huấn luyện tại BuryMacclesfield Town, nhưng huấn luyện viên Burnley Eddie Howe khẳng định ông vẫn nằm trong kế hoạch của mình cho mùa giải tiếp theo.[22] Ngày 4 tháng 7 năm 2011, Alexander được Burnley thanh lý hợp đồng.[23]

Trở lại Preston North End

Alexander trở lại Preston North End vào ngày 3 tháng 8 năm 2011, khi ông ký hợp đồng một năm với câu lạc bộ.[24] Ông ra mắt trước Colchester United.

Alexander ghi bàn đầu tiên cho Preston sau bốn năm bằng một quả phạt đền quen thuộc trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Tranmere vào ngày 24 tháng 9 năm 2011.[25] Trước đó, quả phạt đền đầu tiên của ông sau khi trở lại trong màu áo Preston đã bị Artur Krysiak của Exeter cản phá,[26] và quả thứ ba của ông bị Lee Butcher của Leyton Orient cản phá.[27] Quả phạt đền tiếp theo của ông đến trong loạt sút luân lưu trước Rochdale tại Football League Trophy, khi ông được tung vào sân thay Conor McLaughlin chỉ để thực hiện một lượt sút luân lưu và đã đưa bóng vào góc cao khung thành.[28] Tuy nhiên, ông đá hỏng quả phạt đền tiếp theo, cũng tại Football League Trophy và cũng trong loạt sút luân lưu, lần này trước Chesterfield. Ông là cầu thủ Preston thứ ba thực hiện lượt sút trong loạt này và sút bóng vọt xà. Cầu thủ tiếp theo của Preston là Paul Coutts cũng bị cản phá, rồi khi Alexandre Mendy của Chesterfield thực hiện thành công lượt sút kế tiếp, Preston bị loại khỏi giải.[29] Alexander đá chính ở trận đấu tiếp theo tại giải vô địch quốc gia trước Stevenage, nhưng bị Steven Smith thay ra vì chấn thương chỉ sau ba phút,[30] sau đó Alexander không thi đấu cho Lilywhites trong một thời gian dài, dẫn đến những đồn đoán rằng ông đã chơi trận cuối cùng cho Preston cũng như trong sự nghiệp.

Sau khi Phil Brown bị sa thải vài trận sau đó, Alexander trở thành đồng huấn luyện viên tạm quyền cùng David Unsworth. Trận đầu tiên hai người cùng phụ trách là chuyến làm khách trước MK Dons, nơi Preston thắng 1–0. Ngay trước trận đấu tưởng như bình thường với Wycombe Wanderers, có thông báo rằng Graham Westley sẽ thay thế họ dẫn dắt Preston, và trận gặp Wycombe sẽ là trận cuối cùng của cặp Alexander và Unsworth trên cương vị phụ trách đội. Họ thắng trận 3–2.[31]

Trong trận cuối cùng của mình vào ngày 28 tháng 4 năm 2012 trước Charlton Athletic, Alexander vào sân thay Max Ehmer ở phút 84. Đây vốn được xem là một lần vào sân ngắn để cổ động viên Preston bày tỏ sự trân trọng dành cho những đóng góp của ông cho câu lạc bộ. Tuy nhiên, khi Preston đang bị dẫn 1–2 trong thời gian bù giờ, đội được hưởng một quả đá phạt cách khung thành Charlton 25 yard. Alexander bước lên, cứa bóng vòng qua hàng rào và vào sát cột gần, ghi bàn bằng cú chạm bóng cuối cùng trong sự nghiệp.[32] Bàn thắng cuối cùng ở cấp chuyên nghiệp giúp ông giữ kỷ lục "hậu vệ Vương quốc Anh ghi nhiều bàn nhất" trong gần 12 năm, trước khi tổng số bàn thắng trong sự nghiệp của ông bị James Tavernier vượt qua vào tháng 3 năm 2024.[33]

Ngày 20 tháng 6 năm 2012, Alexander được bổ nhiệm làm trưởng bộ phận phát triển trẻ. Chủ tịch Peter Ridsdale nói: "Ông ấy có hơn 1.000 trận trong sự nghiệp, là một người hùng ở đây, và còn ai phù hợp hơn để dẫn dắt công tác phát triển trẻ của chúng tôi."[34]

Sự nghiệp quốc tế

Sinh tại Anh, có cha là người Scotland và mẹ là người Ireland, Alexander đủ điều kiện thi đấu cho Anh, Cộng hòa Ireland hoặc Scotland.[35][36] Trước lần đầu được triệu tập lên đội tuyển, Alexander nói: "Thành thật mà nói, kể từ khi bắt đầu chơi bóng, tôi có hai tham vọng: thi đấu tại Premier League và thi đấu cho Scotland. Từ rất lâu trong ký ức của mình, tôi đã lớn lên với việc cổ vũ Scotland."[35] Tham vọng này thành hiện thực khi ông ra mắt Scotland vào ngày 17 tháng 4 năm 2002 trong thất bại giao hữu 1–2 trước Nigeria tại Sân vận động Pittodrie.[37]

Alexander là thành viên đội tuyển Scotland giành chức vô địch giải đấu thường niên Kirin Cup tại Nhật Bản năm 2006, sau khi đánh bại Bulgaria 5–1 rồi hòa 0–0 với Nhật Bản.[38] Ông có lần khoác áo Scotland thứ 25 trong chiến thắng 1–0 trên sân nhà trước Pháp.[39] Tổng cộng, ông có 40 lần khoác áo Scotland. Alexander chỉ nhận một thẻ vàng khi thi đấu cho Scotland, trong trận gặp New Zealand vào tháng 5 năm 2003.[cần dẫn nguồn]

Sự nghiệp huấn luyện viên

Fleetwood Town

Ngày 6 tháng 12 năm 2012, Alexander được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của câu lạc bộ League Two Fleetwood Town.[40] Khi ông đến, Fleetwood đang đứng thứ bảy tại giải vô địch quốc gia, dù vừa bị Aldershot Town loại khỏi Cúp FA.[40]

Trong mùa giải thứ hai phụ trách đội, Alexander đưa Fleetwood thăng hạng bằng chức vô địch play-off thăng hạng, nhưng sau đó bị sa thải vào tháng 9 năm 2015, sau khởi đầu kém trong chiến dịch 2015–16 tại League One.[41]

Scunthorpe United

Ngày 22 tháng 3 năm 2016, Alexander được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của đội bóng League One Scunthorpe United.[42] Trong mùa giải trọn vẹn đầu tiên phụ trách đội, Alexander đưa câu lạc bộ giành quyền dự play-off thăng hạng, nơi họ thua đội sau đó giành quyền thăng hạng là Millwall với tổng tỉ số 2–3.[43]

Ngày 24 tháng 3 năm 2018, có xác nhận rằng Alexander đã chia tay Scunthorpe sau hai năm gắn bó với câu lạc bộ; đội bóng của ông đã trải qua tám trận không thắng, dù khi ông rời đi, câu lạc bộ vẫn đứng thứ năm.[44]

Salford City

Ngày 14 tháng 5 năm 2018, Alexander được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của câu lạc bộ National League mới thăng hạng Salford City, ký hợp đồng bốn năm, sau khi cặp đồng huấn luyện viên trước đó Bernard Morley và Anthony Johnson rời đội.[45] Trong mùa giải đầu tiên phụ trách đội, Alexander đưa Salford giành quyền dự play-off thăng hạng,[46] nơi họ thắng sít sao Eastleigh 4–3 trong loạt sút luân lưu sau khi hòa 1–1, để vào chung kết tại Sân vận động Wembley. Tại đây, họ thắng AFC Fylde 3–0 để giành quyền thăng hạng lên League Two.[47]

Trong mùa giải thứ hai phụ trách đội, Alexander đưa Salford vào chung kết EFL Trophy, dù trận chung kết của giải đấu, ban đầu dự kiến diễn ra vào ngày 4 tháng 4 năm 2020, bị hoãn do đại dịch COVID-19, vốn cũng khiến mùa giải vô địch quốc gia bị tạm hoãn.[48] Tháng 5 năm 2020, các câu lạc bộ League Two và League One bỏ phiếu kết thúc mùa giải sớm, với bảng xếp hạng cuối cùng được quyết định theo thể thức điểm trung bình mỗi trận; điều này khiến Salford kết thúc ở vị trí thứ 11.[49] Alexander bị câu lạc bộ sa thải vào ngày 12 tháng 10 sau trận hòa 2–2 trên sân nhà trước Tranmere Rovers, kết quả khiến câu lạc bộ đứng thứ năm tại giải và bất bại trong năm trận mở màn; Paul Scholes ngay lập tức được công bố là người thay thế ông.[50]

Đồng sở hữu Salford City Gary Neville sau đó thừa nhận rằng việc sa thải Alexander là một sai lầm, nói rằng: "Graham Alexander lẽ ra không bao giờ nên rời câu lạc bộ này mùa giải trước. Lẽ ra tôi không bao giờ nên đưa ra quyết định mà tôi đã đưa ra."[51]

Motherwell

Ngày 7 tháng 1 năm 2021, Alexander được công bố là huấn luyện viên trưởng mới của đội bóng Scottish Premiership Motherwell, sau khi Stephen Robinson rời đội và thay thế huấn luyện viên tạm quyền Keith Lasley.[52] Trận đầu tiên ông phụ trách Motherwell là trận hòa 1–1 trước St Mirren tại Paisley.[53] Ngày 10 tháng 1 năm 2022, Alexander gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ đến năm 2025.[54] Motherwell kết thúc Scottish Premiership 2021–22 ở vị trí thứ năm, dù chỉ thắng năm trận sau kỳ nghỉ đông.[55] Alexander rời câu lạc bộ theo thỏa thuận chung vào ngày 29 tháng 7 năm 2022, sau khi đội bị Sligo Rovers loại khỏi Europa Conference League.[55]

Milton Keynes Dons

Ngày 27 tháng 5 năm 2023, Alexander được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ EFL League Two vừa xuống hạng Milton Keynes Dons.[56] Nhiệm kỳ của ông khởi đầu tốt; ngày 8 tháng 9 năm 2023, Alexander được vinh danh là Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng EFL League Two cho tháng 8 năm 2023 sau khi câu lạc bộ kết thúc tháng ở ngôi đầu bảng với 12 điểm sau năm trận mở màn.[57] Tuy nhiên, sau chuỗi tám trận không thắng tại giải vô địch quốc gia, Milton Keynes Dons sa thải Alexander vào ngày 16 tháng 10 năm 2023, chỉ sau 16 trận phụ trách câu lạc bộ.[58][59]

Bradford City

Ngày 6 tháng 11 năm 2023, Alexander được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của câu lạc bộ League Two Bradford City theo hợp đồng đến tháng 6 năm 2026.[60]

Alexander được vinh danh là Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng League Two cho tháng 2 năm 2025, sau khi giành 13 điểm từ sáu trận và giúp the Bantams vươn lên vị trí thứ hai.[61]

Ngày 3 tháng 5 năm 2025, Alexander giành quyền thăng hạng lên League One cùng Bradford City sau bàn thắng kịch tính của Antoni Sarcevic ở phút 96 trong ngày cuối cùng của mùa giải.[62]

Tháng 7 năm 2025, Graham Alexander và trợ lý Chris Lucketti ký gia hạn hợp đồng ba năm, giữ họ ở lại câu lạc bộ đến mùa hè năm 2028.[63]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[64][65][66]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp FA Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Scunthorpe United 1988–89 Fourth Division 0 0 0 0 0 0 1[a] 0 1 0
1989–90 Fourth Division 0 0 0 0 0 0 1[a] 0 1 0
1990–91 Fourth Division 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
1991–92 Fourth Division 36 5 2 0 4 1 5[b] 1 47 7
1992–93 Third Division 41 5 2 0 4 1 4[a] 1 51 7
1993–94 Third Division 41 4 4 0 2 0 4[a] 0 51 4
1994–95 Third Division 40 4 4 1 2 0 2[a] 1 48 6
Tổng cộng 159 18 12 1 12 2 17 3 200 24
Luton Town 1995–96 First Division 37 1 1 0 2 0 2[c] 0 42 1
1996–97[67] Second Division 45 2 4 0 6 0 4[d] 0 59 2
1997–98[68] Second Division 39 8 1 0 2 0 2[a] 0 44 8
1998–99[69] Second Division 29 4 2 0 7 2 0 0 38 6
Tổng cộng 150 15 8 0 17 2 8 0 183 17
Preston North End 1998–99[69] Second Division 10 0 2[e] 0 12 0
1999–2000[70] Second Division 46 6 6 3 5 1 1[a] 0 58 10
2000–01[71] First Division 34 5 0 0 4 2 3[f] 0 41 7
2001–02[72] First Division 45 6 3 1 2 0 50 7
2002–03[73] First Division 45 11 1 0 4 1 50 12
2003–04[74] First Division 45 9 3 0 1 0 49 9
2004–05[75] Championship 42 7 1 0 3 1 1[g] 0 47 8
2005–06[76] Championship 40 3 2 1 1 1 2[g] 0 45 5
2006–07[77] Championship 42 6 3 0 0 0 45 6
2007–08[78] Championship 3 0 3 0
Tổng cộng 352 53 19 5 20 6 9 0 400 64
Burnley 2007–08[78] Championship 43 1 1 0 1 0 45 1
2008–09[79] Championship 46 9 5 1 7 0 3[g] 1 61 11
2009–10[80] Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 33 7 2 1 0 0 35 8
2010–11[81] Championship 32 3 2 1 2 0 36 4
Tổng cộng 154 20 10 3 10 0 3 1 177 24
Preston North End 2011–12[82] League One 18 2 0 0 1 0 2[a] 0 21 2
Tổng cộng sự nghiệp 833 108 49 9 60 10 39 4 981 131
  1. ^ a b c d e f g h Lần ra sân ở Football League Trophy
  2. ^ Three appearances and one goal in Football League Trophy, hai lần ra sân ở Fourth Division play-offs
  3. ^ Lần ra sân ở Anglo-Italian Cup
  4. ^ Hai lần ra sân ở Football League Trophy, two in play-off Second Division
  5. ^ Lần ra sân ở play-off Second Division
  6. ^ Lần ra sân ở play-off First Division
  7. ^ a b c Lần ra sân ở play-off Championship

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Scotland[37] 2002 8 0
2003 5 0
2004 1 0
2005 8 0
2006 4 0
2007 6 0
2008 5 0
2009 3 0
Tổng cộng 40 0

Thống kê huấn luyện

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 25 tháng 4 năm 2026
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Từ Đến Thành tích Tham khảo
St T H B % Thắng
Preston North End (tạm quyền) 14 tháng 12 năm 2011 16 tháng 1 năm 2012 &00000000000000050000005 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 0&000000000000004000000040,0 [83][84]
Fleetwood Town 6 tháng 12 năm 2012 30 tháng 9 năm 2015 &0000000000000145000000145 &000000000000005600000056 &000000000000003500000035 &000000000000005400000054 0&000000000000003860000038,6 [83]
Scunthorpe United 22 tháng 3 năm 2016 24 tháng 3 năm 2018 &0000000000000113000000113 &000000000000005300000053 &000000000000003000000030 &000000000000003000000030 0&000000000000004689999946,9 [83][85]
Salford City 14 tháng 5 năm 2018 12 tháng 10 năm 2020 &0000000000000112000000112 &000000000000005400000054 &000000000000002700000027 &000000000000003100000031 0&000000000000004820000048,2 [83]
Motherwell 7 tháng 1 năm 2021 29 tháng 7 năm 2022 &000000000000006900000069 &000000000000002600000026 &000000000000001600000016 &000000000000002700000027 0&000000000000003770000037,7 [83]
Milton Keynes Dons 27 tháng 5 năm 2023 16 tháng 10 năm 2023 &000000000000001600000016 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000060000006 0&000000000000003750000037,5 [83]
Bradford City 6 tháng 11 năm 2023 Hiện tại &0000000000000144000000144 &000000000000007000000070 &000000000000003200000032 &000000000000004200000042 0&000000000000004860000048,6 [83]
Tổng cộng &0000000000000604000000604 &0000000000000267000000267 &0000000000000146000000146 &0000000000000191000000191 0&000000000000004420000044,2

Danh hiệu

Cầu thủ

Preston

Burnley

Cá nhân

Huấn luyện viên

Fleetwood Town

Salford City

Bradford City

Cá nhân

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "Graham Alexander". Barry Hugman's Footballers.
  2. ^ a b Hugman, Barry J., biên tập (2008). The PFA Footballers' Who's Who 2008–09. Mainstream. ISBN 978-1-84596-324-8.
  3. ^ a b "Alexander The Seventh!". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2007.
  4. ^ "Archived copy". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2009.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  5. ^ a b c "Burnley 2–1 Swansea". BBC Sport. ngày 14 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011.
  6. ^ "Alexander eyes Iron tie". BBC Sport. ngày 25 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  7. ^ "www.soccerbase.com – The Internet Soccer Database". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2007.
  8. ^ Graham Alexander is finally a Dingle Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine
  9. ^ a b "Graham Alexander". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2007.
  10. ^ "Alexander injury blow for Preston". BBC Sport. ngày 28 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  11. ^ "400 Up for Grezza". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2007.
  12. ^ "Preston reject bid for Alexander". BBC Sport. ngày 27 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  13. ^ Grezza's emotional farewell[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  14. ^ a b "Burnley recruit PNE's Alexander". BBC Sport. ngày 31 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  15. ^ "Archived copy". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2007.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  16. ^ "Alexander pens new Burnley deal". BBC Sport. ngày 29 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  17. ^ "Burnley 3–1 Sunderland". BBC Sport. ngày 19 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  18. ^ Brett, Oliver (ngày 31 tháng 10 năm 2009). "Burnley 2–0 Hull". BBC Sport. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  19. ^ "Man City 3–3 Burnley". BBC Sport. ngày 7 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  20. ^ "Burnley Player of the Year awards". Burnley F.C. ngày 6 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2010.
  21. ^ a b "Burnley | News | Latest Headlines | Latest Headlines | Alexander Named as Skipper!". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010.
  22. ^ "Burnley captain Graham Alexander to stay at Turf Moor". BBC Sport. ngày 24 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2011. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  23. ^ "Alexander Leaves Turf Moor". Burnley F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2011.
  24. ^ "Graham Alexander re-joins Preston North End". BBC Sport. ngày 3 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  25. ^ "Preston 2–1 Tranmere". BBC Sport. ngày 24 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  26. ^ "Preston 1–0 Exeter". BBC Sport. ngày 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  27. ^ "Leyton Orient 2–1 Preston". BBC Sport. ngày 1 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  28. ^ "Rochdale 1–1 Preston". BBC Sport. ngày 8 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  29. ^ "Preston 1–1 Chesterfield". BBC Sport. ngày 6 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  30. ^ "Preston 0–0 Stevenage". BBC Sport. ngày 10 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  31. ^ "Preston 3-2 Wycombe: Match Report".
  32. ^ "Preston 2–2 Charlton". BBC Sport. ngày 28 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  33. ^ "'Incredible' Tavernier sets scoring record in Rangers win". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  34. ^ "Preston appoint Graham Alexander as head of youth development". BBC Sport. ngày 20 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  35. ^ a b "Alexander hoping for Scotland call". BBC Sport. ngày 3 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014.
  36. ^ "Graham Alexander: Motherwell boss opens up on Scotland, career in lower leagues, upbringing and those hairstyles". The Scotsman. ngày 4 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  37. ^ a b Graham Alexander tại Hiệp hội bóng đá Scotland
  38. ^ Kirin Cup
  39. ^ Moffat, Colin (ngày 7 tháng 10 năm 2006). "Scotland 1–0 France". BBC Sport.
  40. ^ a b "Fleetwood Town appoint Graham Alexander as boss". BBC Sport. ngày 6 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2015.
  41. ^ "Graham Alexander: Fleetwood sack boss after poor start". BBC Sport. ngày 30 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2015.
  42. ^ "Alexander Appointed as Manager". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2016.
  43. ^ "Scunthorpe United 2–3 Millwall". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
  44. ^ "Scunthorpe United: League One play-off hopefuls sack Graham Alexander". BBC Sport. ngày 24 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  45. ^ "Graham Alexander: Salford City appoint ex-Scunthorpe manager". BBC Sport. ngày 14 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  46. ^ đấu)_id=42247 "The Vanarama National League Table". National League. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  47. ^ Rindl, Josef (ngày 11 tháng 5 năm 2019). "AFC Fylde 0–3 Salford City". BBC Sport. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  48. ^ "EFL statement: Coronavirus update". English Football League. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  49. ^ Roan, Dan (ngày 15 tháng 5 năm 2020). "League Two clubs vote to end season, but League One teams fail to decide". BBC Sport. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  50. ^ "Paul Scholes named Salford City interim head coach after Graham Alexander sacking". Sky Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  51. ^ "Manchester United legend Gary Neville admits Salford City manager sacking mistake last season". Manchester Evening News. ngày 4 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  52. ^ "Alexander appointed Motherwell manager". Sky Sports. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  53. ^ "St Mirren 1-1 Motherwell: Graham Alexander held in his first Motherwell game". Sky Sports. ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  54. ^ "GRAHAM ALEXANDER SIGNS NEW DEAL". motherwellfc.co.uk/. Motherwell F.C. ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
  55. ^ a b "Graham Alexander: Motherwell boss leaves after European exit". BBC Sport. ngày 29 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2022.
  56. ^ "MK Dons appoint Graham Alexander as Head Coach". www.mkdons.com. ngày 27 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
  57. ^ a b "See the Sky Bet League Two Manager and Player of the Month winners for August". English Football League. ngày 8 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2023.
  58. ^ "Club statement: Graham Alexander". Milton Keynes Dons. ngày 16 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
  59. ^ "Graham Alexander: MK Dons sack head coach after just 16 games in charge". BBC Sport. ngày 16 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
  60. ^ "ALEXANDER APPOINTED CITY MANAGER". www.bradfordcityafc.com. ngày 6 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
  61. ^ EFL (ngày 7 tháng 3 năm 2025). "Sky Bet League Two: Manager and Player of the Month February Winners". EFL (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
  62. ^ "LATE GOAL SEES CITY PROMOTED". www.bradfordcityafc.com. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
  63. ^ "Bradford City boss Graham Alexander agrees new three-year contract". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
  64. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). "English League Players Directory". SKY Sports Football Yearbook 2008–2009 (ấn bản thứ 39). Headline Publishing Group. tr. 446. ISBN 978-0-7553-1820-9.
  65. ^ "Graham Alexander profile". Burnley F.C. ngày 7 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021.
  66. ^ Graham Alexander tại Cơ quan Lưu trữ Bóng đá Quốc gia Anh (ENFA) (cần đăng ký mua)
  67. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 1996/1997". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  68. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 1997/1998". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  69. ^ a b "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 1998/1999". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  70. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 1999/2000". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  71. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2000/2001". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  72. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2001/2002". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  73. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2002/2003". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  74. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2003/2004". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  75. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2004/2005". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  76. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2005/2006". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  77. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2006/2007". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  78. ^ a b "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2007/2008". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  79. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2008/2009". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  80. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2009/2010". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  81. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2010/2011". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  82. ^ "Trận thi đấu của Graham Alexander trong 2011/2012". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
  83. ^ a b c d e f g "Huấn luyện viên: Graham Alexander". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
  84. ^ For caretaker status: "Graham Westley considers Preston North End offer". BBC Sport. ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  85. ^ For end date: "Scunthorpe United: League One play-off hopefuls sack Graham Alexander". BBC Sport. ngày 24 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  86. ^ Seddon, David (ngày 17 tháng 4 năm 2019). đấu)-title-was-won-cambridge-april-2000-694481 "Preston North End retro game - When the Second Division title was won at Cambridge in tháng 4 năm 2000". Lancashire Evening Post. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  87. ^ Scott Murray (ngày 25 tháng 5 năm 2009). "Championship play-off final: Burnley v Sheffield United - as it happened". The Guardian. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
  88. ^ "Keane claims award double". BBC News. ngày 30 tháng 4 năm 2000. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  89. ^ "PFA teams send Hatters mad". The Guardian. London. ngày 15 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  90. ^ "Sunderland/Wigan dominate line-up". BBC Sport. ngày 24 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  91. ^ "Ronaldo secures PFA awards double". BBC Sport. ngày 22 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  92. ^ Tom Garry (ngày 27 tháng 5 năm 2014). "Fleetwood promotions 'down to chairman's ambition'". BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
  93. ^ Josef Rindl (ngày 11 tháng 5 năm 2019). "Salford City beat AFC Fylde in National League promotion final at Wembley". BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
  94. ^ "Alexander named Manager of the Month". English Football League. ngày 7 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.
  95. ^ "Sky Bet League Two: Manager and Player of the Month winners". English Football League. ngày 8 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.
  96. ^ "Sky Bet League Two: Manager and Player of the Month February Winners". www.efl.com. ngày 7 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
  97. ^ "LMA Manager of the Month". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  98. ^ "LMA Manager of the Month". League Managers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  99. ^ Ashton, Ben (ngày 27 tháng 4 năm 2025). "Burnley's Parker and Blades' Hamer win EFL awards". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Huấn luyện viên bóng đá EFL League One

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Prefix: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Portal di Ensiklopedia Dunia

Kembali kehalaman sebelumnya