Hanwha Aerospace
Tên bản ngữ | 한화에어로스페이스 주식회사 |
|---|---|
Tên cũ |
|
Loại hình | Công ty đại chúng |
| Mã niêm yết | KRX: 012450 |
| Ngành nghề | |
| Thành lập | 1 tháng 8 năm 1977[1] |
| Trụ sở chính | 86, Cheonggyecheon-ro, Jung-gu, Seoul, Seoul, Hàn Quốc |
| Khu vực hoạt động | Toàn cầu |
Thành viên chủ chốt |
|
| Sản phẩm |
|
| Doanh thu | |
| Tổng tài sản | |
| Tổng vốn chủ sở hữu | |
| Chủ sở hữu |
|
| Số nhân viên | 3.704 (2024) |
| Công ty mẹ | Hanwha Group |
| Website | Official website in English Official website in Korean |
| Ghi chú [1][2][3] | |
Hanwha Aerospace Co., Ltd. (tiếng Hàn: 한화에어로스페이스), trước đây là Hanwha Techwin Co., Ltd., là công ty con của Hanwha Group, hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hàng không vũ trụ và có trụ sở tại thành phố Changwon, Hàn Quốc.
Công ty được thành lập năm 1977 với tên gọi Samsung Precision Industry. Đây là nhà sản xuất động cơ tua-bin khí duy nhất của Hàn Quốc, chuyên phát triển, sản xuất và bảo dưỡng động cơ máy bay. Năm 1979, công ty bắt đầu tham gia lĩnh vực động cơ hàng không thông qua hoạt động bảo dưỡng động cơ tua-bin khí. Công ty đã cung cấp nhiều loại tua-bin khí cho Hàn Quốc và các khách hàng trên toàn thế giới. Đến năm 2016, công ty đã sản xuất hơn 8.000 thiết bị các loại.[4]
Lịch sử
Samsung Precision (1977)
Được thành lập năm 1977 với tên gọi Samsung Precision Industry, ngay trong năm đầu tiên hoạt động công ty đã sản xuất hệ thống động cơ đẩy tên lửa đầu tiên.
Năm 1978, công ty xây dựng nhà máy đầu tiên và viện nghiên cứu – phát triển máy móc chính xác tại Changwon.
Năm 1979, công ty bắt đầu sản xuất động cơ tua-bin khí cho máy bay và thành lập liên doanh với công ty Minolta để sản xuất máy ảnh.
Sau khi hoàn thành nhà máy thứ hai tại Changwon vào năm 1980, công ty bắt đầu sản xuất linh kiện hàng không vào năm 1981.
Năm 1982, công ty chế tạo thành công linh kiện máy bay.
Năm 1983, công ty tiếp quản một phần nhà máy thiết bị hạng nặng của Korea Heavy Industries và đến năm 1984 đã sản xuất robot lắp ráp đa khớp đầu tiên.
Năm 1985, công ty thành lập liên doanh Samsung United Airlines với Pratt & Whitney.
Năm 1986, công ty được lựa chọn làm nhà cung cấp chủ lực cho Chương trình Tiêm kích Hàn Quốc (KFP).
Samsung Aerospace Co., Ltd. (1987)
Tháng 2 năm 1987, công ty đổi tên thành Samsung Aerospace Co., Ltd. và thành lập Viện Nghiên cứu & Phát triển Hàng không Vũ trụ để bắt đầu phát triển trực thăng. Cũng trong năm đó, công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc. Năm 1988, công ty bắt đầu kinh doanh vận tải hàng không và lần đầu tiên xuất khẩu máy ảnh Samsung sang Hoa Kỳ. Năm 1989, công ty thành lập công ty con đầu tiên ở nước ngoài tại Hoa Kỳ. Năm 1991, công ty tiếp quản hoạt động kho tự động từ Samsung Electronics. Năm 1993, công ty xây dựng nhà máy Sacheon thuộc tỉnh Gyeongnam để sản xuất tiêm kích F-16 Fighting Falcon theo giấy phép của Lockheed Martin tại Hàn Quốc. Công ty cũng tham gia phát triển máy bay hai động cơ sử dụng vật liệu composite. Năm 1995, công ty mua lại Union Optical Company của Nhật Bản và Rollei GmbH & Co. KG của Đức. Năm sau đó, công ty ra mắt thương hiệu máy ảnh Kenox. Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, công ty tách mảng tự động hóa thành công ty SFA vào năm 1998. Năm 1999, theo chương trình hợp nhất các nhà sản xuất máy bay trong nước do chính phủ Hàn Quốc thúc đẩy, công ty chuyển giao toàn bộ tài sản và quyền liên quan đến lĩnh vực máy bay, bao gồm chương trình KF-16, cho Korea Aerospace Industries (KAI). Cũng trong năm 1999, công ty bắt đầu sản xuất hàng loạt pháo tự hành bánh xích K9 Thunder.
Samsung Techwin (2000)
Sau khi hoàn toàn rút khỏi lĩnh vực chế tạo máy bay vào tháng 3 năm 2000, Samsung Aerospace Co., Ltd. đổi tên thành Samsung Techwin. Công ty quyết định tập trung phát triển các lĩnh vực hệ thống bán dẫn và công nghệ quang học kỹ thuật số, đồng thời định hướng trở thành một doanh nghiệp chuyên về công nghệ số. Năm 2000, công ty sản xuất hàng loạt linh kiện bán dẫn phủ siêu mỏng đầu tiên trên thế giới. Năm 2002, công ty thành lập các công ty con phụ trách bán hàng tại Đức và Vương quốc Anh. Năm 2009, mảng kinh doanh máy ảnh được tách ra thành một công ty độc lập mang tên Samsung Digital Imaging.
Hanwha Techwin (2015)
Tháng 11 năm 2014, Samsung Electronics — cổ đông lớn nhất của Samsung Techwin — cùng với Samsung C&T, Samsung SDI, Samsung Life Insurance và Samsung Securities đã bán toàn bộ cổ phần của mình tại Samsung Techwin cho Hanwha Corporation. Sau thương vụ này, tên công ty được đổi thành Hanwha Techwin Co., Ltd.[5][6] Khi Hanwha Corporation hoàn tất việc mua lại Samsung Techwin (nay là Hanwha Aerospace) và Samsung Thales (nay là Hanwha Systems) vào tháng 6 năm 2015, Hanwha Group đã mở rộng toàn diện hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng và điện tử. Phạm vi hoạt động được mở rộng từ các loại vũ khí dẫn đường chính xác của bộ phận quốc phòng Hanwha sang các lĩnh vực động cơ máy bay và các nền tảng trang bị mặt đất của Hanwha Techwin, chẳng hạn như pháo tự hành, cũng như các hệ thống điện tử hàng không và radar của Hanwha Thales.
Năm 2016, tập đoàn tiếp tục mua lại Doosan DST, bộ phận công nghiệp quốc phòng của Doosan Group. Thương vụ này giúp Hanwha mở rộng sang các lĩnh vực xe bọc thép, hệ thống phòng không và bệ phóng tên lửa. Sau đó, doanh nghiệp quốc phòng mới được thành lập dưới cái tên Hanwha Defense (nay đã được sáp nhập vào Hanwha Aerospace).[7]
Hanwha Aerospace (2018)
Tháng 4 năm 2017, Hanwha Techwin tiến hành tái cơ cấu bằng cách tách ba bộ phận kinh doanh thành các công ty độc lập:
- Hanwha Land Systems Co., Ltd.
- Hanwha Power Systems Co., Ltd.
- Hanwha Precision Machinery Co., Ltd.[8]
Tháng 4 năm 2018, Hanwha Techwin tiếp tục tách mảng kinh doanh an ninh để thành lập một công ty tư nhân mới mang tên Hanwha Techwin. Đồng thời, công ty mẹ đang hoạt động dưới tên Hanwha Techwin được đổi tên thành Hanwha Aerospace Co., Ltd.[9]
Tháng 10 năm 2018, Hanwha Aerospace tiếp nhận các hoạt động sản xuất hệ thống động lực hàng không, hệ thống thủy lực và hệ thống nhiên liệu máy bay từ bộ phận cơ khí của Hanwha Corporation. Công ty cũng tiếp quản mảng kinh doanh hàng không bao gồm các linh kiện máy bay như càng hạ cánh thuộc chương trình Korean Fighter eXperimental (KFX), nay là KF-21 Boramae. Năm 2019, Hanwha Land Systems, đơn vị phát triển pháo tự hành K9 Thunder, đã sáp nhập Hanwha Defense, đơn vị chuyên sản xuất xe chiến đấu bộ binh K21 Infantry Fighting Vehicle và hệ thống phòng không K30 Biho. Doanh nghiệp hợp nhất được đổi tên thành Hanwha Defense. Tháng 11 năm 2022, Hanwha Aerospace sáp nhập hoàn toàn công ty con Hanwha Defense. Công ty cũng công bố kế hoạch tiếp nhận bộ phận quốc phòng của Hanwha Corporation. Sau quá trình tái cơ cấu này, Hanwha Aerospace dự kiến mở rộng danh mục kinh doanh quốc phòng từ các lĩnh vực truyền thống như động cơ máy bay và công nghệ vũ trụ sang:
- hệ thống pháo binh;
- xe bọc thép;
- hệ thống phòng không;
- phương tiện mặt đất không người lái;
- đạn dược;
- vũ khí dẫn đường chính xác.
Ngược lại, các công ty con chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dân sự như Hanwha Power Systems và Hanwha Precision Machinery sẽ được chuyển giao cho Hanwha Corporation.[10]
Ngày 10 tháng 9 năm 2024, Hanwha Aerospace công bố đã phát triển thành công pin không cháy (nonflammable batteries), một công nghệ được kỳ vọng sẽ nâng cao đáng kể mức độ an toàn cho các hệ thống quân sự, hàng không vũ trụ và phương tiện sử dụng pin trong tương lai.[11]
Các lĩnh vực hoạt động
Công ty vận hành hoạt động kinh doanh thông qua sáu mảng chính. Mảng sản xuất quốc phòng, công ty đảm nhiệm sản xuất pháo tự hành, xe tiếp đạn và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện cho hệ thống vũ khí mặt đất. Mảng Động cơ hàng không sản xuất và cung cấp động cơ tua-bin khí cùng các bộ phận động cơ, đồng thời thực hiện các dịch vụ bảo dưỡng động cơ. Mảng Hệ thống năng lượng sản xuất và kinh doanh máy nén khí cùng các hệ thống phát điện. Mảng An ninh sản xuất và kinh doanh các hệ thống truyền hình mạch kín (CCTV), đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR) và các sản phẩm liên quan khác. Mảng Thiết bị công nghiệp sản xuất và kinh doanh các thiết bị công nghệ gắn linh kiện bề mặt (SMT) như máy gắn chip và máy in kem hàn. Mảng Dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) tham gia vào các hoạt động như thiết kế, xây dựng hệ thống máy tính và vận hành hệ thống máy tính theo hợp đồng dịch vụ.[4]
Hoạt động kinh doanh
Sau khi sáp nhập với Hanwha Defense và bộ phận quốc phòng của Hanwha Corporation, công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động từ trọng tâm truyền thống là động cơ hàng không vũ trụ và các dự án không gian sang bao phủ toàn bộ lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, bao gồm các lĩnh vực không gian, hàng không, lục quân, hải quân và phòng không.
Hệ thống vũ khí mặt đất
Hanwha Aerospace phát triển và sản xuất nhiều loại hệ thống mặt đất, bao gồm các hệ thống hỏa lực, cơ động, phòng không, tác chiến hải quân và các hệ thống tích hợp giữa phương tiện có người lái và không người lái. Vào tháng 4 năm 2023, công ty tiếp nhận và sáp nhập Hanwha Defense (trước đây là Bộ phận Quốc phòng của Hanwha Corporation), qua đó tận dụng các công nghệ thuốc nổ tiên tiến để mở rộng sang các lĩnh vực hệ thống vũ khí dẫn đường, đạn dược, công nghệ laser và hệ thống dẫn đường.
Pháo tự hành và pháo
- K9 Thunder
- Xe tiếp đạn K10
- Xe chỉ huy hỏa lực K77 [12]
- K55 self-propelled howitzer
- Xe vận chuyển đạn K56 [13]
- Lựu pháo tự hành K105A1 (trước kia có tên gọi là EVO-105) [14][15]
- Súng cối tự hành cỡ 120mm [16]
Xe chiến đấu bộ binh
- K21
- K200 KIFV, xe bọc thép chiến đấu bộ binh, có nhiều biến thể như: xe trinh sát hạt nhân, sinh học và hóa học (NBCRV); xe mang súng cối tự động tự hành 120 mm.[17]
- Barracuda – xe bọc thép được đánh giá là “bản sao gần như hoàn chỉnh” của xe bọc thép Đức TM-170.
- Tigon – xe bọc thép bánh lốp. [18] [19]
Vũ khí phòng không
- K30 Biho, pháo phòng không tự hành trang bị hai pháo 30 mm.
- K31 Cheonma – hệ thống tên lửa phòng không tự hành.[20]
- Nobong – pháo phòng không hải quân nòng đôi cỡ nòng 40 mm. [21]
- Pháo Vulcan – pháo phòng không nhiều nòng cỡ 20 mm. [22]
- K30W Cheonho – xe phòng không kết hợp tháp pháo của K30 Biho với khung gầm xe bọc thép bánh lốp K808.
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b Baek Si-chul. "한화에어로스페이스". Academy of Korean Studies. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2024.
- ^ "HANWHA AEROSPACE 012450". FnGuide. tháng 12 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Information | Hanwha Aerospace". www.hanwhaaerospace.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018.
- ^ a b "012450.KS - Hanwha Aerospace Co Ltd Profile". Reuters (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2021.
- ^ By Joel Griffin, Security Info Watch. “Samsung Techwin sold to S. Korean conglomerate.” December 1, 2014. December 10, 2014.
- ^ The Korea Observer. "Hanwha wraps up takeover of four Samsung arms Lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại Wayback Machine." June 29, 2016. Retrieved Feb 10, 2017.
- ^ Kim, Young-nam (ngày 31 tháng 5 năm 2016). "Takeover creates Hanwha Defense". Korea Joongang Daily.
- ^ "Hanwha Techwin to Spin off Defense, Energy, Industrial Equipment Business Units". 비즈니스코리아 - BusinessKorea (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Hanwha Aerospace Takes Off To New Horizons". Hanwha.com (bằng tiếng Anh).
- ^ Sohn, Dong-joo (ngày 3 tháng 4 năm 2023). "Hanwha Aerospace merges with Hanwha Munitions". Korea Joongang Daily.
- ^ "Hanwha Aerospace develops nonflammable battery solutions". Yonhap News. 2024.
- ^ Hanwha Aerospace Defense Leaflet
- ^ "Hanwha at AUSA: Showcasing Artillery Solutions to North American Partners". Newsroom- Hanwha Aerospace. ngày 9 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ Kim, Min-seok (ngày 23 tháng 7 năm 2024). "[단독] 한화에어로, 유럽 재도전 대비한 '차륜형 K9 자주포' 최초 공개" [Hanwha Aero unveils the first 'wheel-type K9 self-propelled gun' in preparation for the European re-challenge]. 비즈한국 (bằng tiếng Hàn).
- ^ "EVO-105 105mm Evolved Wheeled Self-Propelled Howitzer". www.globalsecurity.org.
- ^ "First mass production of 120mm mortar systems". Newsroom- Hanwha Aerospace. ngày 4 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Hanwha Company Introduction". www.defense-korea.com. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ Dong-woo, Chang (ngày 9 tháng 2 năm 2026). "Hanwha, Hyundai Rotem showcase various defense solutions at Saudi arms exhibition". Yonhap News Agency. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Tigon: Hanwha Aerospace's Modular Powerhouse Poised for Global Reach". The Asia Live. ngày 10 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Hanwha Systems bags 205 billion won deal for Army weapon system maintenance". www.koreatimes.co.kr (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
- ^ "노봉 40mm 쌍열 함포". Hanwha Defense. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2022.
- ^ "S. Korea's military to deploy new wheeled anti-aircraft system". The Korea Herald (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Website chính thức
- Dữ liệu doanh nghiệp dành cho Hanwha Aerospace:
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









