Hussein Ali
|
Ali trong màu áo Heerenveen năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hussein Haydar Hussein Ali[1] | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 3, 2002 | ||
| Nơi sinh | Malmö, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,82 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Pogoń Szczecin | ||
| Số áo | 15 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2019 | Malmö FF | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2022 | Örebro SK | 58 | (0) |
| 2022–2025 | Heerenveen | 26 | (0) |
| 2025– | Pogoń Szczecin | 16 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | U-17 Thụy Điển | 15 | (0) |
| 2019–2020 | U-19 Thụy Điển | 3 | (0) |
| 2021–2022 | U-21 Thụy Điển | 5 | (0) |
| 2023– | Iraq | 27 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 09:35, 30 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 06:56, 10 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Hussein Haydar Hussein Ali (tiếng Ả Rập: حُسَيْن عَلِيّ; sinh ngày 1 tháng 3 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho câu lạc bộ Ekstraklasa Pogoń Szczecin.[2] Sinh ra tại Thụy Điển, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Iraq.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra tại Malmö, Thụy Điển, Hussein Ali được đào tạo bởi câu lạc bộ quê nhà Malmö FF, nhưng không thi đấu trận nào cho đội một. Vào tháng 8 năm 2019, ở tuổi 17, anh gia nhập Örebro SK,[3] và lựa chọn này do sự cạnh tranh lớn tại Malmö cũng như xét thấy anh sẽ có nhiều cơ hội hơn ở Örebro.[4] Anh có lần ra sân chuyên nghiệp đầu tiên cho Örebro trong một trận Allsvenskan gặp IFK Norrköping vào ngày 21 tháng 9 năm 2019.
Vào ngày 19 tháng 7 năm 2022, Ali gia nhập đội bóng Eredivisie Heerenveen theo bản hợp đồng ba năm.[5]
Vào ngày 18 tháng 9 năm 2025, Ali ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ Ekstraklasa Pogoń Szczecin.[6]
Sự nghiệp quốc tế
Ali đại diện cho Thụy Điển ở cấp độ trẻ quốc tế.[7]
Vào tháng 8 năm 2023, anh chính thức chuyển liên đoàn sang Iraq, và lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia cho King's Cup 2023.[7]
Anh là một trong 26 cầu thủ Iraq được Jesús Casas lựa chọn để tham dự Cúp bóng đá châu Á 2023.[8]
Đời tư
Sinh ra tại Thụy Điển, Ali là người gốc Ả Rập Iraq.[7][9]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Örebro SK | 2019 | Allsvenskan | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||
| 2020 | Allsvenskan | 22 | 0 | 4 | 0 | — | — | 26 | 0 | |||
| 2021 | Allsvenskan | 27 | 0 | 1 | 0 | — | — | 28 | 0 | |||
| 2022 | Superettan | 6 | 0 | 0 | 0 | — | — | 6 | 0 | |||
| Tổng cộng | 58 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | — | 63 | 0 | |||
| SC Heerenveen | 2022–23 | Eredivisie | 5 | 0 | 1 | 0 | — | 1[b] | 0 | 7 | 0 | |
| 2023–24 | Eredivisie | 15 | 0 | 1 | 0 | — | — | 16 | 0 | |||
| 2024–25 | Eredivisie | 6 | 0 | 1 | 0 | — | 1[b] | 0 | 8 | 0 | ||
| Tổng cộng | 26 | 0 | 3 | 0 | — | 2 | 0 | 31 | 0 | |||
| Pogoń Szczecin | 2025–26 | Ekstraklasa | 16 | 2 | 0 | 0 | — | — | 16 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 100 | 2 | 8 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 110 | 2 | ||
- ^ Bao gồm Svenska Cupen, KNVB Cup
- ^ a b Lần ra sân tại vòng play-off Conference League Eredivisie
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Iraq | 2023 | 4 | 0 |
| 2024 | 14 | 1 | |
| 2025 | 6 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 27 | 1 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Iraq trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ali.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 11 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Quốc tế Basra, Basra, Iraq | 1–0 | 3–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Tham khảo
- ^ "Hussein Ali". 90minut.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ Hussein Ali tại Soccerway
- ^ "Officiellt: ÖSK värvar försvarare från MFF". www.fotbollskanalen.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 13 tháng 8 năm 2019.
- ^ "Ali har slagit igenom i Örebro". www.allsvenskan.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 16 tháng 11 năm 2020.
- ^ "SC HEERENVEEN LEGT HUSSEIN ALI VAST TOT 2025" (bằng tiếng Hà Lan). Heerenveen. ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Hussein Ali nowym piłkarzem Pogoni Szczecin. Reprezentant Iraku podpisał kontrakt" [Hussein Ali là cầu thủ mới của Pogoń Szczecin. Tuyển thủ Iraq đã ký hợp đồng]. szczecin.tvp.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b c van der Meeren, Peter (ngày 26 tháng 8 năm 2023). "Hussein Ali, de Zweed van Heerenveen die voor Irak gaat spelen, wil voorbeeld zijn. 'Volg je hart en denk groot'". Leeuwarder Courant (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Iraq Is One Of The Strong Teams In Group D Of The 2023 Asian Cup Which Is The First Opponent Of The Indonesian National Team". voi.id (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Hussein Ali". sport.de.
- ^ "Hussein Ali". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Hussein Ali – hình ảnh, video hoặc âm thanh tại Wikimedia Commons (Tiếng Anh)
- Hussein Ali tại Olympedia (kết quả Thế vận hội) (Tiếng Anh)
- Hussein Ali tại Olympic Channel (Tiếng Anh)
- Hussein Ali tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (Tiếng Thụy Điển)
- Hussein Ali tại Transfermarkt (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Hussein Ali tại National-Football-Teams.com (Tiếng Anh)
- Hussein Ali tại FootballDatabase.eu (Tiếng Anh)
- Hussein Ali tại Soccerway.com (Tiếng Anh)
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









