Share to:

Ibrahim Adel

Ibrahim Adel
Adel trong màu áo đội tuyển Ai Cập tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ibrahim Adel Aly Mohamed Hassan[1]
Ngày sinh 23 tháng 4, 2001 (25 tuổi)[1]
Nơi sinh Port Said, Ai Cập
Chiều cao 1,78 m[1]
Vị trí Tiền vệ cánh trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Nordsjælland
(mượn từ Al Jazira)
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
El Merreikh
2018–2019 Pyramids
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2019–2025 Pyramids 127 (36)
2025– Al Jazira 8 (0)
2026–Nordsjælland (mượn) 11 (3)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2019–2021 U-20 Ai Cập 1 (1)
2021 U-23 Ai Cập 6 (1)
2021– Ai Cập 21 (3)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Ai Cập
Cúp bóng đá U-23 châu Phi
Á quân Maroc 2023 Đội U-23
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 10 năm 2025

Ibrahim Adel Aly Mohamed Hassan (tiếng Ả Rập: إِبْرَاهِيم عَادِل عَلِيّ مُحَمَّد حَسَن; sinh ngày 23 tháng 4 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ai Cập thi đấu cho câu lạc bộ FC Nordsjælland tại Danish Superliga, theo dạng cho mượn từ đội bóng Al Jazira tại UAE Pro League, ở vị trí tiền vệ cánh tráiđội tuyển quốc gia Ai Cập.[2]

Sự nghiệp

Ngày 2 tháng 2 năm 2026, đội bóng FC Nordsjælland tại Danish Superliga thông báo ký hợp đồng với Adel theo dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải, kèm tùy chọn mua đứt.[3] Ngày 15 tháng 5 năm 2026, thương vụ được chuyển thành vĩnh viễn, qua đó anh ký hợp đồng đến tháng 6 năm 2029.[4]

Sự nghiệp quốc tế

Ngày 2 tháng 12 năm 2025, Adel được triệu tập vào đội hình Ai Cập tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.[5]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp bóng đá Ai Cập Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Pyramids 2018–19 Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập 1 0 1 0
2019–20 16 1 2 0 2[a] 0 20 1
2020–21 19 10 1 0 7[a] 4 27 14
2021–22 21 6 2 0 1 0 9[a] 1 33 7
2022–23 22 4 1 0 0 0 7[a] 0 1[b] 0 31 4
2023–24 17 7 1 0 1 0 4[c] 0 0 0 23 7
2024–25 31 8 3 0 1 0 8[c] 6 2[b] 1 45 15
Tổng cộng 127 36 10 0 3 0 30 11 3 1 173 48
Al Jazira 2025–26 UAE Pro League 8 0 0 0 3 0 11 0
Nordsjælland (mượn) 2025–26 Danish Superliga 11 3 11 3
Tổng cộng sự nghiệp 146 39 10 0 6 0 37 11 3 1 202 51
  1. ^ a b c d Số lần ra sân tại CAF Confederation Cup
  2. ^ a b Số lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Ai Cập
  3. ^ a b Số lần ra sân tại CAF Champions League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 8 tháng 10 năm 2025[6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Ai Cập 2021 1 0
2022 3 0
2023 2 0
2024 8 2
2025 2 1
Tổng cộng 16 3
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ai Cập trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Adel.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Ibrahim Adel
Số Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu Tham khảo
1 6 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Quốc tế Cairo, Cairo, Ai Cập  Cabo Verde 3–0 3–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 [7]
2 15 tháng 10 năm 2024 Sân vận động Cheikha Ould Boïdiya, Nouakchott, Mauritania  Mauritanie 1–0 1–0 [8]
3 8 tháng 10 năm 2025 Sân vận động Larbi Zaouli, Casablanca, Maroc  Djibouti 1–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

Pyramids

Tham khảo

  1. ^ a b c "FIFA World Cup 2026™ – Squad List: Egypt (EGY)" (PDF). FIFA. ngày 2 tháng 6 năm 2026. tr. 17. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ "Ibrahim Adel - Player profile". Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2021.
  3. ^ "Ibrahim Adel til FCN" [Ibrahim Adel đến FCN] (bằng tiếng Đan Mạch). FC Nordsjælland. ngày 2 tháng 2 năm 2026.
  4. ^ "FC Nordsjælland indfrier købsoption på Ibrahim Adel" [FC Nordsjælland kích hoạt tùy chọn mua Ibrahim Adel] (bằng tiếng Đan Mạch). FC Nordsjælland. ngày 15 tháng 5 năm 2026.
  5. ^ "Egypt name final 28-man squad for TotalEnergies CAF AFCON 2025, Salah leads Pharaohs' charge". Confederation of African Football. ngày 2 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  6. ^ "Ibrahim Adel". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
  7. ^ "Egypt vs. Cape Verde". National Football Teams. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
  8. ^ "Mauritania vs. Egypt". National Football Teams. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.

Liên kết ngoài

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Prefix: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Portal di Ensiklopedia Dunia

Kembali kehalaman sebelumnya