Knipowitschia
| Dwarf gobies | |
|---|---|
Longtail Dwarf Goby (K. longecaudata), the type species of the genus | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Gobiiformes |
| Họ (familia) | Gobiidae |
| Phân họ (subfamilia) | Gobiinae |
| Chi (genus) | Knipowitschia Iljin, 1927 |
| Loài điển hình | |
| Gobius longecaudatus Kessler, 1877 | |
Knipowitschia hay còn gọi là cá bống xuân là một chi của Họ Cá bống trắng
Các loài
Chi này hiện hành có các loài sau đây được ghi nhận:[1]
- Knipowitschia byblisia Ahnelt, 2011 (Byblis goby)
- Knipowitschia cameliae Nalbant & Oţel, 1995 (Danube delta dwarf goby)
- Knipowitschia caucasica (L. S. Berg, 1916): Loài này được tìm thấy ở Armenia, Azerbaijan, Bulgaria, Hy Lạp, Iran, Kazakhstan, România, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Vương quốc Anh, Ukraina, và Uzbekistan.
- Knipowitschia caunosi Ahnelt, 2011 (Caunos goby)
- Knipowitschia croatica Mrakovčić, Kerovec, Mišetić & D. Schneider, 1996: Loài này được tìm thấy ở Bosnia và Herzegovina và Croatia. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là sông có nước theo mùa, suối nước ngọt, và karst nội địa. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
- Knipowitschia ephesi Ahnelt, 1995: Nó là loài đặc hữu của Thổ Nhĩ Kỳ. Môi trường sống tự nhiên của nó là các con sông. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
- Knipowitschia goerneri Ahnelt, 1991: Đây là loài đặc hữu của hòn đảo Corfu miền tây Hy Lạp. Môi trường sống tự nhiên của chúng là suối nước ngọt và phá nước mặn ven biển. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.
- Knipowitschia iljini L. S. Berg, 1931
- Knipowitschia longecaudata (Kessler, 1877) (Longtail dwarf goby)
- Knipowitschia mermere Ahnelt, 1995: Nó là loài đặc hữu của Thổ Nhĩ Kỳ. Môi trường sống tự nhiên của chúng là hồ nước ngọt. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
- Knipowitschia milleri (Ahnelt & Bianco, 1990): Đây là loài đặc hữu của Hy Lạp. Môi trường sống tự nhiên của chúng là sông ngòi and vùng đồng bằng nội địa.
- Knipowitschia montenegrina Kovačić & Šanda, 2007
- Knipowitschia mrakovcici P. J. Miller, 2009
- Knipowitschia panizzae (Verga, 1841): Loài này có ở Albania, Bosna và Hercegovina, Hy Lạp và Ý. Môi trường sống tự nhiên của chúng là sông ngòi, hồ nước ngọt, và phá nước mặn ven biển.
- Knipowitschia punctatissima (Canestrini, 1864): Đây là loài đặc hữu của Ý. Môi trường sống tự nhiên của chúng là sông ngòi và suối nước ngọt. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.
- Knipowitschia radovici Kovačić, 2005 (Norin goby)
- Knipowitschia thessala (Vinciguerra, 1921) Nó là loài đặc hữu của Hy Lạp. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là sông. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Chú thích
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Các loài trong Knipowitschia trên FishBase. Phiên bản tháng 8 năm 2013.
Tham khảo
Dữ liệu liên quan tới Knipowitschia tại Wikispecies
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.
Index:
pl ar de en es fr it arz nl ja pt ceb sv uk vi war zh ru af ast az bg zh-min-nan bn be ca cs cy da et el eo eu fa gl ko hi hr id he ka la lv lt hu mk ms min no nn ce uz kk ro simple sk sl sr sh fi ta tt th tg azb tr ur zh-yue hy my ace als am an hyw ban bjn map-bms ba be-tarask bcl bpy bar bs br cv nv eml hif fo fy ga gd gu hak ha hsb io ig ilo ia ie os is jv kn ht ku ckb ky mrj lb lij li lmo mai mg ml zh-classical mr xmf mzn cdo mn nap new ne frr oc mhr or as pa pnb ps pms nds crh qu sa sah sco sq scn si sd szl su sw tl shn te bug vec vo wa wuu yi yo diq bat-smg zu lad kbd ang smn ab roa-rup frp arc gn av ay bh bi bo bxr cbk-zam co za dag ary se pdc dv dsb myv ext fur gv gag inh ki glk gan guw xal haw rw kbp pam csb kw km kv koi kg gom ks gcr lo lbe ltg lez nia ln jbo lg mt mi tw mwl mdf mnw nqo fj nah na nds-nl nrm nov om pi pag pap pfl pcd krc kaa ksh rm rue sm sat sc trv stq nso sn cu so srn kab roa-tara tet tpi to chr tum tk tyv udm ug vep fiu-vro vls wo xh zea ty ak bm ch ny ee ff got iu ik kl mad cr pih ami pwn pnt dz rmy rn sg st tn ss ti din chy ts kcg ve









