Lithobates grylio
| Ếch lợn | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Lớp (class) | Amphibia |
| Bộ (ordo) | Anura |
| Họ (familia) | Ranidae |
| Chi (genus) | Lithobates |
| Loài (species) | L. grylio |
| Danh pháp hai phần | |
| Lithobates grylio Stejneger, 1901 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Ếch lợn (Danh pháp khoa học: Lithobates grylio) là một loài ếch trong họ Rhacophoridae được tìm thấy ở miền Nam của Hoa Kỳ từ Nam Carolina tới Texas. Một số nguồn cũng gọi nó là ếch đầm phá hoặc ễnh ương miền Nam. Nhà tự nhiên học Na Uy là Leonhard Stejnegerđã mô tả ếch lợn vào năm 1901, và nó vẫn mang tên gốc chon đến nay. Loài này đã được du nhập vào Trung Quốc, đảo Andros và đảo New Providence ở Bahamas, cũng như Puerto Rico. Êch lợn đã được các nông dân Trung Quốc cho biết là được nuôi nhốt để làm thịt, cùng với những con ễnh ương.
Mô tả
Ếch lợn có màu xanh lá cây (màu lam) hoặc xám xanh, trên cơ thể có vết thâm màu nâu hoặc đen. Nó có chân hoàn toàn màng, mũi nhọn, và nhĩm to (màng nhĩ lớn). Nó dễ bị nhầm lẫn với các loài khác thuộc chi Lithobates, và nó có cùng phạm vi địa lý bao gồm Ếch Lithobates catesbeiana. Ếch lợn phát triển thành mõm dài (SVL) từ 3,25 đến 5,5 (8.3 đến 14.0 cm). Loài này được gọi là ếch lợn vì tên thường gọi từ con đực gọi để thu hút con cái, nghe có vẻ giống như tiếng lợn kêu.
Chúng có đời sống gần như hoàn toàn thủy sinh, chúng được tìm thấy chủ yếu ở các rìa của hồ, hoặc trong đầm lầy bùn và đầm lầy sâu với thảm thực vật. Chúng sống về đêm. Những tiếng lẩm bẩm giống nhưng lợn của họ có thể được nghe trong những tháng nóng của năm. Chế độ ăn chính của chúng là tôm càng xanh, nhưng cũng giống như hầu hết các con ếch, chúng sẽ đớp và ăn gần như mọi thứ chúng có thể nuốt được, bao gồm côn trùng, cá và những con ếch khác. Mùa sinh sản diễn ra từ mùa xuân đến mùa hè. Trứng được thải ra với khối lượng lớn lên đến 10.000 quả tại một thời điểm trên bề mặt của nước.
Tham khảo
- Amphibian Species of the World: Rana grylio
- {{{assessors}}} (2004). Rana grylio. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2006. Database entry includes a range map and a brief justification of why this species is of least concern.
- Hillis, D.M., & Wilcox, T.P. (2005). Phylogeny of the New World true frogs (Rana). Mol. Phylogenet. Evol. 34 (2): 299–314. doi:10.1016/j.ympev.2004.10.007 PDF fulltext Lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine.
- Hillis, D.M. (2007). Constraints in naming parts of the Tree of Life. Mol. Phylogenet. Evol. 42: 331–338.
- Stejneger L. 1901. A New Species of Bullfrog from Florida and the Gulf Coast. Proc. United States Nat. Mus. 24: 211-215. (Rana grylio, new species).
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









