Phosphin
| Phosphine | |||
|---|---|---|---|
|
| |||
Phosphine | |||
| Danh pháp IUPAC | Phosphane | ||
| Tên khác | Phosphamine Phosphorus trihydride Phosphorated hydrogen | ||
| Nhận dạng | |||
| Số CAS | |||
| PubChem | |||
| Số EINECS | |||
| ChEBI | |||
| Số RTECS | SY7525000 | ||
| Ảnh Jmol-3D | ảnh | ||
| SMILES | đầy đủ
| ||
| InChI | đầy đủ
| ||
| Thuộc tính | |||
| Công thức phân tử | PH3 | ||
| Khối lượng mol | 33.99758 g/mol | ||
| Bề ngoài | khí không màu | ||
| Khối lượng riêng | 1,379 g/l, gas (25 °C) | ||
| Điểm nóng chảy | −132,8 °C (140,3 K; −207,0 °F) | ||
| Điểm sôi | −87,7 °C (185,5 K; −125,9 °F) | ||
| Độ hòa tan trong nước | 31.2 mg/100 ml (17 °C) | ||
| Độ nhớt | 1.1 x 10−5 Pa s | ||
| Cấu trúc | |||
| Hình dạng phân tử | Trigonal pyramidal | ||
| Mômen lưỡng cực | 0.58 D | ||
| Nhiệt hóa học | |||
| Enthalpy hình thành ΔfH | +22.89 kJ/mol | ||
| Các nguy hiểm | |||
| MSDS | ICSC 0694 | ||
| Phân loại của EU | Rất dễ cháy (F+) Rất độc (T+) Ăn mòn(C) Nguy hiểm cho môi trường (N) | ||
| Chỉ mục EU | 015-181-00-1 | ||
| NFPA 704 |
| ||
| Chỉ dẫn R | R12, R17, R26, R34, R50 | ||
| Chỉ dẫn S | (S1/2), S28, Bản mẫu:S36/37, S45, S61, Bản mẫu:S63 | ||
| Điểm bắt lửa | flammable gas | ||
| Nhiệt độ tự cháy | 38 °C (Xem trong bài) | ||
| Giới hạn nổ | 1.8% – ? | ||
| Các hợp chất liên quan | |||
| Cation khác | Ammonia Arsin Stibin Bismuthin | ||
| Hợp chất liên quan | Trimethylphosphin Triphenylphosphin | ||
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |||
Phosphin là một hợp chất hóa học giữa phosphor và hydro, công thức hóa học là PH3. Tên cũ của chất được viết là Phốt-phin. (Tên IUPAC: phosphane).
Đây là chất khí không màu, rất độc, có mùi tỏi, rất kém bền so với amonia cháy trong không khí ở 1500C, khi có mặt diphosphan (P2H4) nó tự cháy trong không khí ở nhiệt độ thường tạo khối cầu lửa bay lơ lửng. PH3 sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật, nhất là ở xương. Nó thường xuất hiện ở bãi tha ma trong thời tiết mưa phùn, gió bấc nên gọi là "ma trơi".
Là sản phẩm sinh ra từ sự thủy phân dễ dàng của các phosphide kim loại. Trong đó thực tế kẽm phosphide () là thành phần chính của bả chuột. Khi chuột ăn phải bả, sẽ bị thủy phân theo phương trình:
Lượng nước trong cơ thể chuột giảm nhanh chóng khiến chuột mau khát và tìm đến nguồn nước để uống nhưng càng uống phản ứng xảy ra càng nhanh. sinh ra rất độc là nguyên nhân chính gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, thấy phảng phất mùi tỏi. Giải thích lý do vì sao chuột thường chết ở gần nguồn nước khi dính bả.
Tham khảo
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.











