Thiophen
| Thiophene | |||
|---|---|---|---|
|
| |||
|
| |||
| Tên khác | Thiofuran Thiacyclopentadiene Thiole | ||
| Nhận dạng | |||
| Số CAS | |||
| PubChem | |||
| ChEBI | |||
| ChEMBL | |||
| Số RTECS | XM7350000 | ||
| Ảnh Jmol-3D | ảnh | ||
| SMILES | đầy đủ
| ||
| InChI | đầy đủ
| ||
| UNII | |||
| Thuộc tính | |||
| Công thức phân tử | C4H4S | ||
| Khối lượng mol | 84.14 g/mol | ||
| Bề ngoài | colorless liquid | ||
| Khối lượng riêng | 1.051 g/mL, liquid | ||
| Điểm nóng chảy | −38 °C (235 K; −36 °F) | ||
| Điểm sôi | 84 °C (357 K; 183 °F) | ||
| MagSus | -57.38·10−6 cm³/mol | ||
| Chiết suất (nD) | 1.5287 | ||
| Độ nhớt | 0.8712 cP at 0.2 °C 0.6432 cP at 22.4 °C | ||
| Cấu trúc | |||
| Các nguy hiểm | |||
| Phân loại của EU | not listed | ||
| NFPA 704 |
| ||
| Các hợp chất liên quan | |||
| Nhóm chức liên quan | Tetrahydrothiophene Diethyl sulfide | ||
| Hợp chất liên quan | Furan Selenophene Pyrrole | ||
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |||
Thiophene, tên khác: thiofuran, là một hợp chất dị vòng với công thức hóa học C4H4S. Bao gồm một vòng năm phẳng, nó là hợp chất thơm với các phản ứng thế rộng rãi. Liên quan đến thiophene là benzothiophene và dibenzothiophene, chứa các vòng thiophene được kết hợp với một và hai vòng benzen tương ứng. Các hợp chất tương tự như thiophene bao gồm furan (C4H4O) và pyrrole (C4H4NH), mà mỗi chất thay đổi khác đi bởi các nguyên tử dị vòng.
Thiophene được phát hiện như một tạp chất trong benzene.Khởi đầu các nhà khoa học thấy isatin (một indole) tạo thành một thuốc nhuộm xanh da trời nếu nó được trộn với axit sulfuric và benzen thô. Sự hình thành indophenin xanh từ lâu đã được cho là phản ứng của benzene. Viktor Meyer đã thực hiện cô lập chất thiophene để chứng minh đây là chất thực sự chịu trách nhiệm cho phản ứng này.
Thiophene và dẫn xuất của nó có trong dầu mỏ đôi khi có tỷ lệ lên tới 1-3%. Thành phần thiophen có trong dầu mỏ và than đá bị loại ra bằng cách dùng quá trình tách lưu huỳnh-hydro (hydrodesulfurization). Trong quá trình này, the chất lỏng hoặc khí được truyền qua một dạng chất xúc tác molybden disulfit dưới áp suất H2. Thiophenes trải qua quá trình hydrogenolysis để hình thành hydrocarbon và hydro sulfide. Như vậy, bản thân thiophene được chuyển thành butan và H2S. Các chất có phổ biến và phức tạp hơn trong dầu mỏ là benzothiophene và dibenzothiophene.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- International Chemical Safety Card 1190
- Chisholm, Hugh, biên tập (1911). . Encyclopædia Britannica. Quyển 26 (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press.
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.













