Tone Damli
Tone Damli | |
|---|---|
Aaberge vào năm 2014 | |
| Sinh | Tone Damli Aaberge 12 tháng 4, 1988 Sogndal, Norway |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động |
|
| Website | www |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại |
|
| Hãng đĩa | Eccentric Music |
Tone Damli Aaberge (sinh ngày 12 tháng 4 năm 1988) là một ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Na Uy. Cô trở nên nổi tiếng vì là một thí sinh trong phiên bản Na Uy của loạt phim truyền hình Idols.[1]
Damli là á quân của chương trình Thần tượng Na Uy năm 2005, cô đã thua Jorun Stiansen trong trận chung kết. Mặc dù không giành chiến thắng, cô đã trở nên rất nổi tiếng tại quê hương Na Uy khi phát hành bốn album, Bliss, Sweet Fever, I know và Cocool.[1] Bliss và I know đã được chứng nhận vàng ở Na Uy, một album tổng hợp, một album Giáng sinh, một EP và 21 đĩa đơn. Cô đã tham dự vòng chung kết Melodi Grand Prix 2009, với bài hát Buterfly, và kết thúc ở vị trí á quân, sau Alexander Rybak. Cô cũng tham gia phiên bản Na Uy của Dancing with the Stars năm 2006, và kết thúc ở vị trí thứ ba. Cô đã tranh đấu cùng với Erik Segerstedt trong trận bán kết Melodifansionen năm 2013 của Thụy Điển, với bài hát Hello Goodbye. Họ đã biểu diễn trong trận bán kết thứ hai và đủ điều kiện tham gia Andra Chansen, trong đó họ không thể tiến vào trận chung kết. . Cô đã tham gia một lần nữa trong Melodi Grand Prix 2020 với bài hát Hurts Sometimes và là một trong những vòng loại tự động cho trận chung kết. Cô thất bại trong trận chung kết Vàng.
Đời tư
Năm 2013, Damli bước vào mối quan hệ với Markus Foss và năm sau vào ngày 28 tháng 4 năm 2014 đã chào đón một cô con gái dễ thương.
Danh sách đĩa hát
Albums
| Tiêu đề | Chi tiết album | Vị trí biểu đồ đỉnh | |
|---|---|---|---|
| NOR [2] |
GRE [3] | ||
| Bliss |
|
14 | - |
| [1]Sweet Fever |
|
8 | - |
| [2]I Know |
|
3 | 32 |
| Cocool |
|
22 | - |
| Looking Back |
|
13 | - |
| [3]Di Første Jul |
|
9 | - |
EP
| Tiêu đề | Chi tiết album |
|---|---|
| Heartkill |
|
Đĩa đơn
| Năm | Tiêu đề | Vị trí | Album | |
|---|---|---|---|---|
| NOR |
SWE [4] | |||
| 2005 | "The Bliss Song" | — | — | Bliss |
| 2006 | "Somewhere Soft to Land" | — | — | |
| 2007 | "Fever" | 6 | — | Sweet Fever |
| "Young and Foolish" | — | — | ||
| 2009 | "Butterflies" | 2 | — | I Know |
| "I Know" | 4 | — | ||
| 2010 | "I Love You" | 7 | — | Cocool |
| "Crazy Cool" | — | — | ||
| "Stuck in My Head" (featuring Vinni) |
2 | — | ||
| 2012 | "Look Back" | 8 | — | Looking Back |
| "Imagine" (featuring Eric Saade) |
9 | 49 | ||
| "Smash" | — | — | Heartkill EP | |
| 2013 | "Hello Goodbye" (with Erik Segerstedt) |
— | 14 | |
| "Winner of a Losing Game" | 1 | — | ||
| "Perfect World" | — | — | ||
| 2014 | "Heartkill" | — | — | |
| 2016 | "Di Første Jul" | — | — | Di Første Jul |
| 2017 | "Pinnacle" | — | — | TBA |
| "Strangers" | 21 | — | ||
| 2018 | "Seasick" | — | — | |
| 2020 | "Hurt Sometimes" | — | — | |
Ghi chú
- 1. Các bản phát hành cho đến năm 2009 được ghi công cho Tone Damli Aaberge. Từ năm 2010 trở đi là Tone Damli.
Sự nghiệp diễn xuất
- 2006: Over the Hedge - Phiên bản tiếng Na Uy của "Heather"
Chú thích
- ^ a b "Premiereløvinnen" (bằng tiếng Na Uy). Tv2. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009.
- ^ "Tone Damli Aaberge – Norwegian Charts". norwegiancharts.com/ Hung Medien.
- ^ "Tone Damli Aaberge – Greek Charts". greekcharts.com/ Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2013.
- ^ "Tone Damli Aaberge – Swedish Charts". swedishcharts.com/ Hung Medien.
Liên kết ngoài
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









