Tridymit
| Tridymit | |
|---|---|
tấm tinh thể tridymit ở Ochtendung, Eifel, Đức | |
| Thông tin chung | |
| Thể loại | Khoáng vật oxide |
| Công thức hóa học | SiO2 |
| Hệ tinh thể | nhiều pha |
| Nhận dạng | |
| Phân tử gam | 60.08 |
| Màu | không màu, trắng |
| Dạng thường tinh thể | phẳng, tấm |
| Cát khai | {0001} không rõ, {1010} không hoàn toàn |
| Vết vỡ | giòn - vỏ sò |
| Độ cứng Mohs | 7 |
| Ánh | thủy tinh |
| Màu vết vạch | trắng |
| Tỷ trọng riêng | 2,25–2,28 |
| Thuộc tính quang | hai trục (+), 2V=40–86° |
| Chiết suất | nα=1.468–1.482 nβ=1.470–1.484 nγ=1.474–1.486 |
| Khúc xạ kép | δ < 0.004 |
| Đa sắc | không màu |
| Các đặc điểm khác | không phóng xạ, không từ tính; huỳnh quang, UV ngắn=đỏ thẩm |
| Tham chiếu | [1] |
Tridymit là một dạng đồng hình nhiệt độ cao của thạch anh và thường xuất hiện ở dạng tấm nhỏ hoặc các tinh thể giả sáu phương không màu trong các ốc đá phun trào felsic. Công thức hóa học của tridymit là SiO2. Tridymit được miêu tả đầu tiên năm 1868 và mẫu địa phương ở Hidalgo, Mexico. Tên của khoáng được đặt theo tiếng Hy Lạp tridymos bộ ba vì tridymit thường có sonh tinh ba đuôi.[1]
Cấu trúc


Tridymit có thể có bảy dạng kết tinh. Hai trong số đó là α và β. Pha α-tridymit hình thành ở nhiệt độ cao và nó chuyển thành β-cristobalit ở 1470 °C.[2][3]
| Tên | Đối xứng | Nhóm không gian | T (°C) |
|---|---|---|---|
| HP (β) | Sáu phương | P63/mmc | 460 |
| LHP | Sáu phương | P6322 | 400 |
| OC (α) | Thoi | C2221 | 220 |
| OS | Thoi | 100–200 | |
| OP | Thoi | P212121 | 155 |
| MC | Một nghiêng | Cc | 22 |
| MX | Một nghiêng | C1 | 22 |
Tham khảo
- ^ a b Anthony, John W.; Bideaux, Richard A.; Bladh, Kenneth W. and Nichols, Monte C. (biên tập). "Tridymite". Handbook of Mineralogy (PDF). Quyển III (Halides, Hydroxides, Oxides). Chantilly, VA, US: Mineralogical Society of America. ISBN 0-9622097-2-4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết) - ^ Kuniaki Kihara, Matsumoto T., Imamura M. (1986). "Structural change of orthorhombic-I tridymite with temperature: A study based on second-order thermal-vibrational parameters". Zeitschrift fur Kristallographie. Quyển 177. tr. 27–38. Bibcode:1986ZK....177...27K. doi:10.1524/zkri.1986.177.1-2.27.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a b William Alexander Deer; R. A. Howie; W. S. Wise (2004). Rock-Forming Minerals: Framework Silicates: Slica Minerals, Feldspathoids and the Zeolites. Geological Society. tr. 22–. ISBN 978-1-86239-144-4. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
Liên kết ngoài
- Mineral galleries Lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2005 tại Wayback Machine
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









