Verteporfin
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Visudyne |
| AHFS/Drugs.com | Chuyên khảo |
| MedlinePlus | a607060 |
| Giấy phép | |
| Danh mục cho thai kỳ |
|
| Dược đồ sử dụng | Intravenous |
| Mã ATC | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| DrugBank | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| ChEBI | |
| ChEMBL | |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C41H42N4O8 |
| Khối lượng phân tử | 718.794 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Verteporfin (tên thương mại Visudyne), một dẫn xuất của benzoporphyrin, là một loại thuốc dùng làm chất nhạy quang trong liệu pháp quang động để loại bỏ các mạch máu bất thường trong mắt liên quan đến các tình trạng như thoái hóa điểm vàng. Verteporfin tích lũy trong các mạch máu bất thường này và, khi được kích thích bởi ánh sáng đỏ không tự nhiên với bước sóng 689 nm [1] với sự hiện diện của oxy, tạo ra oxy nhóm đơn có khả năng phản ứng cao và các gốc oxy phản ứng khác, dẫn đến tổn thương cục bộ đối với lớp nội mạc và tắc nghẽn mạch.[2][3]
Verteporfin cũng được sử dụng ngoài nhãn để điều trị bệnh võng mạc huyết thanh trung tâm.[4]
Sử dụng
Verteporfin được tiêm tĩnh mạch, 15 phút trước khi điều trị bằng laser.[2]
Chống chỉ định
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ phổ biến nhất là mờ mắt, nhức đầu và tác dụng tại chỗ tại chỗ tiêm. Ngoài ra, nhạy cảm ánh sáng; Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và ánh sáng không được che chắn cho đến 48 giờ sau khi tiêm verteporfin.[2]
Tương tác
Verteporfin được biết là tương tác với thuốc hạ sốt thảo dược (Tanacetum parthenium), sau này dường như hoạt động như một chất đối kháng với verteporfin mà không rõ nguyên nhân. Lấy hai chất đồng thời là không thể.[5]
Verteporfin không có ảnh hưởng đến men gan CYP3A4, chất chuyển hóa nhiều loại dược phẩm.[2]
Tham khảo
- ^ "Visudyne package insert" (PDF).
- ^ a b c d e Verteporfin Chuyên khảo
- ^ Scott, L. J.; Goa, K. L. (2000). "Verteporfin". Drugs & Aging. Quyển 16 số 2. tr. 139–146, discussion 146–8. doi:10.2165/00002512-200016020-00005. PMID 10755329.
- ^ Adelman, R.; Adelman, R. A. (2013). "Profile of verteporfin and its potential for the treatment of central serous chorioretinopathy". Clinical Ophthalmology. Quyển 7. tr. 1867–1875. doi:10.2147/OPTH.S32177. PMC 3788817. PMID 24092965.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) - ^ "Feverfew and Verteporfin Interactions". Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Trang web Novartis cho Visudyne Lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2014 tại Wayback Machine
- Nghiên cứu sử dụng verteporfin để điều trị ung thư tuyến tụy Lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2019 tại Wayback Machine
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.









